Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu chúc tiếng Nhật theo từng dịp: sinh nhật, năm mới, thi cử
Học tiếng Nhật

Câu chúc tiếng Nhật theo từng dịp: sinh nhật, năm mới, thi cử

Admin
7 phút đọc81 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu chúc tiếng Nhật phần lớn xoay quanh chữ おめでとう (omedetou, chúc mừng): お誕生日おめでとう là chúc mừng sinh nhật, あけましておめでとうございます là chúc mừng năm mới, ご結婚おめでとうございます là chúc mừng đám cưới. Thêm ございます thì thành câu lịch sự, dùng với người lớn tuổi, cấp trên, khách hàng. Ngoài nhóm "chúc mừng" còn có các câu chúc sức khoẻ, chúc may mắn, chúc ngủ ngon, mỗi câu gắn với một hoàn cảnh nhất định.

Chúc mừng sinh nhật

CâuRomajiNghĩaDùng với
お誕生日おめでとうotanjoubi omedetouChúc mừng sinh nhậtBạn bè, người nhà
お誕生日おめでとうございますotanjoubi omedetou gozaimasuChúc mừng sinh nhật (lịch sự)Cấp trên, thầy cô, người lớn tuổi
誕生日おめでとう!tanjoubi omedetouSinh nhật vui vẻ nhéBạn thân, nhắn tin
素敵な一年になりますようにsuteki na ichinen ni narimasu you niChúc một năm tuổi mới thật tuyệtAi cũng được, hay viết trong thiệp
いつもありがとうitsumo arigatouCảm ơn vì luôn ở bênNgười thân, người yêu

Người Nhật cũng hát "Happy Birthday" bằng tiếng Anh. Trên mạng xã hội, bạn sẽ thấy viết tắt はぴば (hapiba), lấy từ "happy birthday". Cách viết này chỉ dùng với bạn bè.

Chúc mừng năm mới và cuối năm

Đây là nhóm câu người Việt hay dùng sai nhất, vì tiếng Nhật tách rõ câu nói trước giao thừa và câu nói sau giao thừa.

CâuRomajiNghĩaKhi nào nói
良いお年をyoi otoshi woChúc năm mới tốt lành (nói trước)Lần gặp cuối cùng trong năm, trước ngày 31/12
良いお年をお迎えくださいyoi otoshi wo omukae kudasaiKính chúc đón năm mới an lànhBản lịch sự, nói với cấp trên, khách hàng
あけましておめでとうakemashite omedetouChúc mừng năm mớiTừ ngày 1/1, với bạn bè
あけましておめでとうございますakemashite omedetou gozaimasuChúc mừng năm mới (lịch sự)Từ ngày 1/1, với người trên
今年もよろしくお願いしますkotoshi mo yoroshiku onegai shimasuNăm nay cũng mong được giúp đỡNói ngay sau câu trên
あけおめ、ことよろakeome, kotoyoroBản viết tắt của hai câu trênBạn thân, tin nhắn

Lỗi hay gặp: nói あけましておめでとう vào ngày 30 hoặc 31/12. Câu này có nghĩa "năm mới đã sang, xin chúc mừng", nên chỉ dùng từ ngày 1/1. Trước đó, chào nhau bằng 良いお年を. Nếu muốn nói cả hai, nói 良いお年を khi chia tay cuối năm, rồi あけましておめでとう khi gặp lại sau Tết.

Thiệp năm mới nengajou (年賀状)

年賀状 là bưu thiếp chúc Tết người Nhật gửi cho bạn bè, đồng nghiệp, khách hàng. Bưu điện Nhật gom thiệp gửi trong khoảng cuối tháng 12 để phát đúng sáng ngày 1/1. Một tấm thiệp thường có:

  • Câu mở chúc Tết, ví dụ 謹賀新年 (kinga shinnen, cung chúc năm mới) hoặc 明けましておめでとうございます.
  • Lời cảm ơn năm cũ: 昨年は大変お世話になりました (sakunen wa taihen osewa ni narimashita, năm qua đã được anh chị giúp đỡ rất nhiều).
  • Lời nhờ cậy năm mới: 本年もどうぞよろしくお願い申し上げます.
  • Năm theo lịch, thường ghi 令和○年 元旦 (gantan, sáng mùng 1).

Khi viết thiệp, đừng ghi cùng lúc 謹賀新年 và 明けましておめでとう, vì hai câu cùng nghĩa. Nhà có người mất trong năm không gửi 年賀状, họ gửi trước thiệp báo tang 喪中はがき (mochuu hagaki) để người quen biết mà không chúc Tết.

Chúc mừng đám cưới

CâuRomajiNghĩaMức lịch sự
結婚おめでとうkekkon omedetouChúc mừng đám cướiThân mật
ご結婚おめでとうございますgokekkon omedetou gozaimasuChúc mừng hôn lễLịch sự
末永くお幸せにsuenagaku oshiawase niChúc hai bạn hạnh phúc mãi mãiDùng được mọi mức
素敵な家庭を築いてくださいsuteki na katei wo kizuite kudasaiChúc xây dựng một gia đình đẹpLịch sự, hay viết trong thiệp

Ở đám cưới, người Nhật tránh các "từ kiêng" (忌み言葉, imikotoba) gợi chuyện chia tay hoặc tái hôn: 別れる (wakareru, chia tay), 切れる (kireru, đứt), 終わる (owaru, kết thúc), và các từ lặp như 重ね重ね, たびたび. Muốn nói "cuối cùng", người ta thay bằng お開き (ohiraki) thay cho 終わり.

Tốt nghiệp, đi làm, sinh con

CâuRomajiNghĩa
卒業おめでとうsotsugyou omedetouChúc mừng tốt nghiệp
ご卒業おめでとうございますgosotsugyou omedetou gozaimasuChúc mừng tốt nghiệp (lịch sự)
就職おめでとうshuushoku omedetouChúc mừng có việc làm
入学おめでとうnyuugaku omedetouChúc mừng vào trường mới
ご出産おめでとうございますgoshussan omedetou gozaimasuChúc mừng mẹ tròn con vuông
昇進おめでとうございますshoushin omedetou gozaimasuChúc mừng thăng chức

Mẫu chung: [sự kiện] + おめでとう. Với người trên, thêm tiền tố ご trước từ Hán và ございます ở cuối. Lễ tốt nghiệp và lễ nhập học ở Nhật đều rơi vào tháng 3 và tháng 4, nên các câu này nghe nhiều nhất vào mùa hoa anh đào.

Chúc thi cử, chúc may mắn

CâuRomajiNghĩaGhi chú
頑張ってganbatteCố lênBạn bè, người dưới
頑張ってくださいganbatte kudasaiAnh chị cố gắng nhéLịch sự nhưng vẫn mang ý "khuyên", ít dùng với cấp trên
合格を祈っていますgoukaku wo inotte imasuMình cầu chúc bạn đỗTrước kỳ thi
応援していますouen shite imasuMình luôn ủng hộ bạnDùng được với người trên
うまくいきますようにumaku ikimasu you niMong mọi việc suôn sẻPhỏng vấn, thi, việc lớn
合格おめでとうgoukaku omedetouChúc mừng thi đỗSau khi có kết quả

頑張って rất hay, nhưng đừng nói với người đang kiệt sức, đang trầm cảm hay vừa gặp chuyện buồn. Với họ, câu này nghe như "bạn cố chưa đủ". Thay bằng 無理しないでね (muri shinaide ne, đừng cố quá sức nhé). Với cấp trên, thay 頑張ってください bằng 応援しています.

Khi ai đó bị ốm

CâuRomajiNghĩaMức lịch sự
お大事にodaiji niGiữ gìn sức khoẻ nhéDùng được với hầu hết mọi người
お大事になさってくださいodaiji ni nasatte kudasaiXin anh chị giữ gìn sức khoẻRất lịch sự
早く良くなってねhayaku yoku natte neMau khoẻ nhéBạn bè
ゆっくり休んでくださいyukkuri yasunde kudasaiNghỉ ngơi cho khoẻ nhéLịch sự

お大事に cũng là câu nhân viên phòng khám, nhà thuốc nói khi bạn ra về. Đồng nghiệp xin nghỉ ốm thì bạn nói お大事に; nếu là cấp trên, nói đầy đủ お大事になさってください.

Chúc ngủ ngon, chúc đi đường bình an

CâuRomajiNghĩaKhi dùng
おやすみoyasumiNgủ ngonNgười nhà, bạn bè
おやすみなさいoyasumi nasaiChúc ngủ ngon (lịch sự)Người trên, lúc chia tay buổi tối
いい夢をii yume woMơ đẹp nhéNgười yêu, bạn thân
気をつけてki wo tsuketeĐi cẩn thận nhéKhi ai đó ra về hoặc lên đường
お気をつけてoki wo tsuketeAnh chị đi cẩn thậnLịch sự
いってらっしゃいitterasshaiĐi nhé (rồi về)Người ở nhà nói với người ra ngoài
良い旅をyoi tabi woChúc chuyến đi vuiNgười đi du lịch
道中お気をつけてdouchuu oki wo tsuketeChúc thượng lộ bình anLịch sự, khi tiễn người đi xa

いってらっしゃい luôn đi cặp với いってきます (ittekimasu, con đi đây) của người ra khỏi nhà. Khi họ về, người ở nhà nói おかえり (okaeri), người về nói ただいま (tadaima). Các câu chào hằng ngày khác có ở bài chào hỏi tiếng Nhật.

Ba quy tắc chọn mức lịch sự

  1. Thêm ございます với người trên. おめでとう với bạn, おめでとうございます với sếp, thầy cô, khách. Chi tiết về cách nói tôn trọng có trong bài kính ngữ tiếng Nhật.
  2. Tránh câu mang ý ra lệnh với cấp trên. 頑張ってください, 休んでください về ngữ pháp là lịch sự, nhưng vẫn là câu "bảo người ta làm". Với người trên, chuyển sang câu bày tỏ mong muốn của mình như 応援しています, ご回復をお祈りしております.
  3. Thiệp viết khác lời nói. Trong thiệp, người Nhật dùng câu dài, trang trọng hơn lời nói. Câu tắt kiểu あけおめ, はぴば chỉ dùng trong tin nhắn với người thân.

Câu hỏi thường gặp

"Chúc mừng năm mới" tiếng Nhật nói thế nào?

あけましておめでとうございます (akemashite omedetou gozaimasu), dùng từ ngày 1/1. Trước Tết, nói 良いお年を (yoi otoshi wo).

おめでとう và おめでとうございます khác nhau thế nào?

Cùng nghĩa "chúc mừng". おめでとう dùng với bạn bè, người nhà, người nhỏ tuổi hơn. おめでとうございます là dạng lịch sự, dùng với người trên hoặc người chưa thân.

Có thể nói "Happy New Year" với người Nhật không?

Được, người Nhật hiểu, nhất là giới trẻ. Nhưng với đồng nghiệp hay khách hàng, câu tiếng Nhật đầy đủ vẫn được đánh giá cao hơn.

Chúc Giáng sinh người Nhật nói gì?

メリークリスマス (merii kurisumasu). Giáng sinh ở Nhật là dịp vui của bạn bè, người yêu, không phải ngày lễ nghỉ, nên không có câu chúc trang trọng riêng.