Từ vựng văn phòng phẩm tiếng Nhật: 50 từ và câu mượn đồ
Nội dung bài viết
Văn phòng phẩm tiếng Nhật là (ぶんぼうぐ, bunbōgu). Ba món bạn sẽ nói nhiều nhất là (bōrupen, bút bi), (けしゴム, keshigomu, cục tẩy) và (hotchikisu, cái dập ghim). Bài dưới có đúng 50 từ chia 6 nhóm: dụng cụ viết, đồ xoá và sửa, giấy và sổ, đồ cắt dán, kẹp ghim, đồ lưu hồ sơ và để bàn. Cuối bài là cách đếm bằng lượng từ và các câu mượn đồ dùng được ở lớp lẫn ở công ty.
Nhiều từ trong nhóm này là từ ngoại lai viết bằng katakana, nhưng không ít từ đã bị người Nhật rút gọn hoặc đặt theo tên hãng. Ví dụ bút chì kim gọi tắt là シャーペン, còn ホッチキス vốn là tên riêng. Nếu bạn đang tìm từ về lớp học, môn học, phòng trong trường, xem bài từ vựng trường học tiếng Nhật.
Dụng cụ viết (1–10)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | えんぴつ, enpitsu | bút chì | |
| 2 | shāpen | bút chì kim (gọi đủ: シャープペンシル) | |
| 3 | シャーしん, shāshin | ruột chì kim | |
| 4 | bōrupen | bút bi | |
| 5 | まんねんひつ, mannenhitsu | bút máy | |
| 6 | けいこうペン, keikō pen | bút dạ quang, bút highlight | |
| 7 | ゆせいペン, yusei pen | bút lông dầu, bút viết không phai | |
| 8 | sain pen | bút lông kim (nét mảnh, mực nước) | |
| 9 | いろえんぴつ, iroenpitsu | bút chì màu | |
| 10 | ふでペン, fude pen | bút lông viết thư pháp |
Chú ý サインペン không có nghĩa là "bút để ký tên" như người Việt hay đoán. Đây là loại bút lông mực nước nét mảnh. Bút dùng để ký hồ sơ thường là ボールペン.
Đồ xoá và sửa (11–14)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 11 | けしゴム, keshigomu | cục tẩy | |
| 12 | しゅうせいテープ, shūsei tēpu | bút xoá dạng băng | |
| 13 | しゅうせいえき, shūseieki | bút xoá dạng nước | |
| 14 | えんぴつけずり, enpitsu kezuri | gọt bút chì |
Trong giấy tờ chính thức ở Nhật như hợp đồng hay đơn từ, người ta thường không dùng bút xoá. Khi viết sai, cách làm phổ biến là gạch hai đường lên chỗ sai rồi viết lại bên cạnh.
Giấy và sổ (15–24)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 15 | nōto | vở, sổ ghi chép | |
| 16 | メモちょう, memochō | sổ tay ghi nhanh | |
| 17 | てちょう, techō | sổ lịch, sổ kế hoạch | |
| 18 | ふせん, fusen | giấy nhớ, giấy note | |
| 19 | rūzurīfu | giấy rời đục lỗ | |
| 20 | コピーようし, kopī yōshi | giấy in, giấy photo | |
| 21 | ふうとう, fūtō | phong bì | |
| 22 | びんせん, binsen | giấy viết thư | |
| 23 | げんこうようし, genkō yōshi | giấy ô vuông để viết văn | |
| 24 | めいし, meishi | danh thiếp |
原稿用紙 là loại giấy kẻ ô, mỗi ô một chữ, học sinh Nhật dùng để viết văn. Du học sinh trường tiếng thường gặp nó khi làm bài luận. 手帳 là cuốn sổ lịch dân văn phòng Nhật mang theo để ghi lịch hẹn, khác với ノート dùng để chép bài.
Đồ cắt và dán (25–31)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 25 | hasami | kéo | |
| 26 | kattā | dao rọc giấy | |
| 27 | nori | hồ dán, keo dán giấy | |
| 28 | serohan tēpu | băng dính trong | |
| 29 | gamu tēpu | băng dính đóng thùng | |
| 30 | りょうめんテープ, ryōmen tēpu | băng dính hai mặt | |
| 31 | masukingu tēpu | băng dính giấy, băng trang trí |
のり (keo dán) đọc giống hệt 海苔 (rong biển). Ngữ cảnh sẽ cho bạn biết người ta đang nói đến cái nào.
Kẹp, ghim và đục lỗ (32–38)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 32 | hotchikisu | cái dập ghim | |
| 33 | ホッチキスのはり, hotchikisu no hari | ghim dập | |
| 34 | kurippu | kẹp giấy | |
| 35 | daburu kurippu | kẹp bướm, kẹp càng cua | |
| 36 | がびょう, gabyō | đinh ghim bảng | |
| 37 | わゴム, wagomu | dây chun | |
| 38 | あなあけパンチ, anaake panchi | máy đục lỗ |
Cái dập ghim còn có tên chung là (sutēpurā), hay thấy trên bao bì và trong catalogue. Khi nói chuyện, phần lớn người Nhật vẫn gọi là ホッチキス.
Đồ lưu hồ sơ và đồ để bàn (39–50)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 39 | fairu | bìa hồ sơ, file kẹp | |
| 40 | kuria fairu | bìa nhựa trong (dạng chữ L) | |
| 41 | baindā | bìa còng, bìa kẹp lỗ | |
| 42 | ふでばこ, fudebako | hộp bút | |
| 43 | じょうぎ, jōgi | thước kẻ | |
| 44 | ぶんどき, bundoki | thước đo góc | |
| 45 | konpasu | com-pa | |
| 46 | でんたく, dentaku | máy tính bỏ túi | |
| 47 | hanko | con dấu cá nhân | |
| 48 | しゅにく, shuniku | mực đóng dấu | |
| 49 | sutanpu | con dấu (hình, chữ), tem đóng | |
| 50 | ペンたて, pen tate | ống cắm bút |
はんこ là con dấu cá nhân khắc tên họ, ở Nhật dùng để xác nhận giấy tờ, nhận bưu phẩm, mở tài khoản. Từ trang trọng hơn là (いんかん, inkan). Người mới sang Nhật làm việc thường phải khắc một con dấu sớm.
Cách đếm đồ văn phòng phẩm
Tiếng Nhật đếm đồ vật bằng lượng từ theo hình dạng. Bốn lượng từ dưới đây đủ cho gần hết đồ trong bài.
| Lượng từ | Dùng cho | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|---|
| 本 (ほん) | vật dài: bút, thước | (いっぽん, ippon) | (にほん, nihon) | (さんぼん, sanbon) |
| 枚 (まい) | vật mỏng, phẳng: giấy, phong bì, danh thiếp | (いちまい, ichimai) | (にまい, nimai) | (さんまい, sanmai) |
| 冊 (さつ) | sách, vở, sổ | (いっさつ, issatsu) | (にさつ, nisatsu) | (さんさつ, sansatsu) |
| 個 (こ) | vật nhỏ, khối: tẩy, kẹp | (いっこ, ikko) | (にこ, niko) | (さんこ, sanko) |
Chú ý 本 đổi âm: いっぽん, にほん, さんぼん. Cách đọc số đếm cơ bản xem lại ở bài số đếm tiếng Nhật.
Mẫu câu mượn và trả đồ
Hai động từ cần phân biệt: (かす, kasu) là cho mượn, (かりる, kariru) là mượn. Người Việt rất hay đảo hai từ này.
Ở lớp, với bạn bè
- (keshigomu, kashite, cho mượn cục tẩy với)
- (pen karite mo ii?, mình mượn cây bút được không?)
- (arigatō, kaesu ne, cảm ơn, trả cậu nhé)
Ở công ty, với đồng nghiệp và cấp trên
- (sumimasen, hotchikisu o kashite itadakemasu ka, xin lỗi, anh/chị cho tôi mượn cái dập ghim được không ạ?)
- (bōrupen o okari shite mo yoroshii desu ka, tôi mượn cây bút bi được không ạ?)
- (arigatō gozaimashita. okaeshi shimasu, cảm ơn anh/chị, tôi xin gửi lại)
- (kopī yōshi wa doko ni arimasu ka, giấy in để ở đâu ạ?)
- (fusen ga nakunarimashita, giấy note hết rồi ạ)
Câu xin phép dùng mẫu てもいい ở lớp và てもよろしいですか ở công ty. Hai mẫu này được giải thích kỹ trong bài mẫu てもいい. Muốn nói chuyện với cấp trên tự nhiên hơn, xem thêm kính ngữ tiếng Nhật.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đảo 貸す và 借りる. Nói 貸してもいいですか khi muốn mượn là sai. Bạn mượn thì dùng 借りてもいいですか, hoặc nhờ người kia 貸してください.
- Gọi bút chì kim là ペンシル. Người Nhật nói シャーペン hoặc シャープペンシル. Chỉ nói ペンシル dễ gây khó hiểu.
- Đoán サインペン là bút ký. Đây là bút lông nét mảnh, đã nói ở trên.
- Đếm bút bằng 個. Bút, thước dùng 本. Đếm 個 cho bút nghe rất lạ.
- Đọc sai 本. 三本 là さんぼん, không phải さんほん.
Câu hỏi thường gặp
Đồ dùng học tập tiếng Nhật là gì?
Đồ dùng học tập thường gọi chung là (がくようひん, gakuyōhin). Trong đời sống hằng ngày, người Nhật hay dùng chữ 文房具 cho cả đồ học sinh lẫn đồ văn phòng.
Bút tiếng Nhật là gì?
Từ chung là (pen), nhưng khi nói người Nhật thường gọi theo loại: ボールペン (bút bi), 鉛筆 (bút chì), シャーペン (bút chì kim), 万年筆 (bút máy).
Cửa hàng văn phòng phẩm tiếng Nhật gọi thế nào?
Gọi là (ぶんぼうぐや, bunbōguya) hoặc 文具店 (ぶんぐてん, bungu ten). Ở siêu thị và cửa hàng tiện lợi, khu này thường treo bảng 文具.
Nên học 50 từ này trong bao lâu?
Nếu học mỗi ngày một nhóm, khoảng một tuần là xong. Cách nhớ lâu nhất là dán giấy note ghi tên tiếng Nhật lên chính đồ vật trên bàn bạn, mỗi lần cầm lên thì đọc to một lần.