Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng văn phòng phẩm tiếng Nhật: 50 từ và câu mượn đồ

Admin
7 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Văn phòng phẩm tiếng Nhật là (ぶんぼうぐ, bunbōgu). Ba món bạn sẽ nói nhiều nhất là (bōrupen, bút bi), (けしゴム, keshigomu, cục tẩy) và (hotchikisu, cái dập ghim). Bài dưới có đúng 50 từ chia 6 nhóm: dụng cụ viết, đồ xoá và sửa, giấy và sổ, đồ cắt dán, kẹp ghim, đồ lưu hồ sơ và để bàn. Cuối bài là cách đếm bằng lượng từ và các câu mượn đồ dùng được ở lớp lẫn ở công ty.

Nhiều từ trong nhóm này là từ ngoại lai viết bằng katakana, nhưng không ít từ đã bị người Nhật rút gọn hoặc đặt theo tên hãng. Ví dụ bút chì kim gọi tắt là シャーペン, còn ホッチキス vốn là tên riêng. Nếu bạn đang tìm từ về lớp học, môn học, phòng trong trường, xem bài từ vựng trường học tiếng Nhật.

Dụng cụ viết (1–10)

STTTừCách đọcNghĩa
1えんぴつ, enpitsubút chì
2shāpenbút chì kim (gọi đủ: シャープペンシル)
3シャーしん, shāshinruột chì kim
4bōrupenbút bi
5まんねんひつ, mannenhitsubút máy
6けいこうペン, keikō penbút dạ quang, bút highlight
7ゆせいペン, yusei penbút lông dầu, bút viết không phai
8sain penbút lông kim (nét mảnh, mực nước)
9いろえんぴつ, iroenpitsubút chì màu
10ふでペン, fude penbút lông viết thư pháp

Chú ý サインペン không có nghĩa là "bút để ký tên" như người Việt hay đoán. Đây là loại bút lông mực nước nét mảnh. Bút dùng để ký hồ sơ thường là ボールペン.

Đồ xoá và sửa (11–14)

STTTừCách đọcNghĩa
11けしゴム, keshigomucục tẩy
12しゅうせいテープ, shūsei tēpubút xoá dạng băng
13しゅうせいえき, shūseiekibút xoá dạng nước
14えんぴつけずり, enpitsu kezurigọt bút chì

Trong giấy tờ chính thức ở Nhật như hợp đồng hay đơn từ, người ta thường không dùng bút xoá. Khi viết sai, cách làm phổ biến là gạch hai đường lên chỗ sai rồi viết lại bên cạnh.

Giấy và sổ (15–24)

STTTừCách đọcNghĩa
15nōtovở, sổ ghi chép
16メモちょう, memochōsổ tay ghi nhanh
17てちょう, techōsổ lịch, sổ kế hoạch
18ふせん, fusengiấy nhớ, giấy note
19rūzurīfugiấy rời đục lỗ
20コピーようし, kopī yōshigiấy in, giấy photo
21ふうとう, fūtōphong bì
22びんせん, binsengiấy viết thư
23げんこうようし, genkō yōshigiấy ô vuông để viết văn
24めいし, meishidanh thiếp

原稿用紙 là loại giấy kẻ ô, mỗi ô một chữ, học sinh Nhật dùng để viết văn. Du học sinh trường tiếng thường gặp nó khi làm bài luận. 手帳 là cuốn sổ lịch dân văn phòng Nhật mang theo để ghi lịch hẹn, khác với ノート dùng để chép bài.

Đồ cắt và dán (25–31)

STTTừCách đọcNghĩa
25hasamikéo
26kattādao rọc giấy
27norihồ dán, keo dán giấy
28serohan tēpubăng dính trong
29gamu tēpubăng dính đóng thùng
30りょうめんテープ, ryōmen tēpubăng dính hai mặt
31masukingu tēpubăng dính giấy, băng trang trí

のり (keo dán) đọc giống hệt 海苔 (rong biển). Ngữ cảnh sẽ cho bạn biết người ta đang nói đến cái nào.

Kẹp, ghim và đục lỗ (32–38)

STTTừCách đọcNghĩa
32hotchikisucái dập ghim
33ホッチキスのはり, hotchikisu no harighim dập
34kurippukẹp giấy
35daburu kurippukẹp bướm, kẹp càng cua
36がびょう, gabyōđinh ghim bảng
37わゴム, wagomudây chun
38あなあけパンチ, anaake panchimáy đục lỗ

Cái dập ghim còn có tên chung là (sutēpurā), hay thấy trên bao bì và trong catalogue. Khi nói chuyện, phần lớn người Nhật vẫn gọi là ホッチキス.

Đồ lưu hồ sơ và đồ để bàn (39–50)

STTTừCách đọcNghĩa
39fairubìa hồ sơ, file kẹp
40kuria fairubìa nhựa trong (dạng chữ L)
41baindābìa còng, bìa kẹp lỗ
42ふでばこ, fudebakohộp bút
43じょうぎ, jōgithước kẻ
44ぶんどき, bundokithước đo góc
45konpasucom-pa
46でんたく, dentakumáy tính bỏ túi
47hankocon dấu cá nhân
48しゅにく, shunikumực đóng dấu
49sutanpucon dấu (hình, chữ), tem đóng
50ペンたて, pen tateống cắm bút

はんこ là con dấu cá nhân khắc tên họ, ở Nhật dùng để xác nhận giấy tờ, nhận bưu phẩm, mở tài khoản. Từ trang trọng hơn là (いんかん, inkan). Người mới sang Nhật làm việc thường phải khắc một con dấu sớm.

Cách đếm đồ văn phòng phẩm

Tiếng Nhật đếm đồ vật bằng lượng từ theo hình dạng. Bốn lượng từ dưới đây đủ cho gần hết đồ trong bài.

Lượng từDùng cho123
本 (ほん)vật dài: bút, thước (いっぽん, ippon) (にほん, nihon) (さんぼん, sanbon)
枚 (まい)vật mỏng, phẳng: giấy, phong bì, danh thiếp (いちまい, ichimai) (にまい, nimai) (さんまい, sanmai)
冊 (さつ)sách, vở, sổ (いっさつ, issatsu) (にさつ, nisatsu) (さんさつ, sansatsu)
個 (こ)vật nhỏ, khối: tẩy, kẹp (いっこ, ikko) (にこ, niko) (さんこ, sanko)

Chú ý 本 đổi âm: いっぽん, にほん, さんぼん. Cách đọc số đếm cơ bản xem lại ở bài số đếm tiếng Nhật.

Mẫu câu mượn và trả đồ

Hai động từ cần phân biệt: (かす, kasu) là cho mượn, (かりる, kariru) là mượn. Người Việt rất hay đảo hai từ này.

Ở lớp, với bạn bè

  • (keshigomu, kashite, cho mượn cục tẩy với)
  • (pen karite mo ii?, mình mượn cây bút được không?)
  • (arigatō, kaesu ne, cảm ơn, trả cậu nhé)

Ở công ty, với đồng nghiệp và cấp trên

  • (sumimasen, hotchikisu o kashite itadakemasu ka, xin lỗi, anh/chị cho tôi mượn cái dập ghim được không ạ?)
  • (bōrupen o okari shite mo yoroshii desu ka, tôi mượn cây bút bi được không ạ?)
  • (arigatō gozaimashita. okaeshi shimasu, cảm ơn anh/chị, tôi xin gửi lại)
  • (kopī yōshi wa doko ni arimasu ka, giấy in để ở đâu ạ?)
  • (fusen ga nakunarimashita, giấy note hết rồi ạ)

Câu xin phép dùng mẫu てもいい ở lớp và てもよろしいですか ở công ty. Hai mẫu này được giải thích kỹ trong bài mẫu てもいい. Muốn nói chuyện với cấp trên tự nhiên hơn, xem thêm kính ngữ tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đảo 貸す và 借りる. Nói 貸してもいいですか khi muốn mượn là sai. Bạn mượn thì dùng 借りてもいいですか, hoặc nhờ người kia 貸してください.
  2. Gọi bút chì kim là ペンシル. Người Nhật nói シャーペン hoặc シャープペンシル. Chỉ nói ペンシル dễ gây khó hiểu.
  3. Đoán サインペン là bút ký. Đây là bút lông nét mảnh, đã nói ở trên.
  4. Đếm bút bằng 個. Bút, thước dùng 本. Đếm 個 cho bút nghe rất lạ.
  5. Đọc sai 本. 三本 là さんぼん, không phải さんほん.

Câu hỏi thường gặp

Đồ dùng học tập tiếng Nhật là gì?

Đồ dùng học tập thường gọi chung là (がくようひん, gakuyōhin). Trong đời sống hằng ngày, người Nhật hay dùng chữ 文房具 cho cả đồ học sinh lẫn đồ văn phòng.

Bút tiếng Nhật là gì?

Từ chung là (pen), nhưng khi nói người Nhật thường gọi theo loại: ボールペン (bút bi), 鉛筆 (bút chì), シャーペン (bút chì kim), 万年筆 (bút máy).

Cửa hàng văn phòng phẩm tiếng Nhật gọi thế nào?

Gọi là (ぶんぼうぐや, bunbōguya) hoặc 文具店 (ぶんぐてん, bungu ten). Ở siêu thị và cửa hàng tiện lợi, khu này thường treo bảng 文具.

Nên học 50 từ này trong bao lâu?

Nếu học mỗi ngày một nhóm, khoảng một tuần là xong. Cách nhớ lâu nhất là dán giấy note ghi tên tiếng Nhật lên chính đồ vật trên bàn bạn, mỗi lần cầm lên thì đọc to một lần.