Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề trường học: môn học, đồ dùng và câu dùng trong lớp

Admin
7 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Trường học tiếng Nhật là (がっこう, gakkō). Ba từ bạn sẽ nghe mỗi ngày trên lớp là (せんせい, sensei, thầy cô), (じゅぎょう, jugyō, giờ học) và (しゅくだい, shukudai, bài tập về nhà). Bài dưới chia từ vựng trường học tiếng Nhật thành sáu nhóm: cấp học, môn học, đồ dùng học tập, phòng trong trường, chức danh, hoạt động trong năm học. Cuối bài là những câu hay dùng trong lớp, rất cần cho du học sinh mới vào trường tiếng.

Các cấp học và cách gọi học sinh

TừCách đọcNghĩa
ほいくえん, hoikuennhà trẻ
ようちえん, yōchienmẫu giáo
しょうがっこう, shōgakkōtrường tiểu học
ちゅうがっこう, chūgakkōtrường trung học cơ sở
こうこう, kōkōtrường trung học phổ thông
せんもんがっこう, senmon gakkōtrường nghề, trường chuyên môn
たんだい, tandaicao đẳng (đại học ngắn hạn)
だいがく, daigakuđại học
だいがくいん, daigakuincao học, sau đại học
にほんごがっこう, nihongo gakkōtrường tiếng Nhật

Năm học tính bằng (ねんせい, nensei): (ichinensei) là học sinh năm nhất, lớp một. Người học ở mỗi cấp có tên riêng: (shōgakusei, học sinh tiểu học), (chūgakusei), (kōkōsei), (daigakusei), còn du học sinh là (りゅうがくせい, ryūgakusei).

Tên môn học tiếng Nhật

TừCách đọcNghĩa
こくご, kokugongữ văn (tiếng Nhật)
さんすう, sansūtoán (tiểu học)
すうがく, sūgakutoán (từ cấp hai trở lên)
りか, rikakhoa học tự nhiên
しゃかい, shakaixã hội (sử, địa, công dân)
えいご, eigotiếng Anh
れきし, rekishilịch sử
ちり, chiriđịa lý
ぶつり, butsurivật lý
かがく, kagakuhoá học
せいぶつ, seibutsusinh học
おんがく, ongakuâm nhạc
びじゅつ, bijutsumỹ thuật
たいいく, taiikuthể dục
かていか, kateikakinh tế gia đình (nấu ăn, may vá)
じょうほう, jōhōtin học (cấp ba)

Ở đại học, tên ngành thường có đuôi (gaku, học): (keizaigaku, kinh tế học), (bungaku, văn học), (hōgaku, luật học), (kōgaku, kỹ thuật), (igaku, y học). Âm Hán Việt giúp đoán nghĩa rất nhanh. Một chỗ dễ nhầm: (hoá học) và (khoa học) đều đọc kagaku. Để nói cho rõ, người Nhật hay gọi hoá học là (bakegaku), lấy âm khác của chữ .

Hỏi ai đó học ngành gì: (Senkō wa nan desu ka., "Chuyên ngành của bạn là gì?"). Trả lời: (Keizaigaku desu.).

Đồ dùng học tập tiếng Nhật

TừCách đọcNghĩa
えんぴつ, enpitsubút chì
shāpenbút chì kim
bōrupenbút bi
けしゴム, keshigomucục tẩy
ふでばこ, fudebakohộp bút
nōtovở
きょうかしょ, kyōkashosách giáo khoa
じしょ, jishotừ điển
じょうぎ, jōgithước kẻ
hasamikéo
norihồ dán
hotchikisudập ghim
しゅうせいテープ, shūsei tēpubăng xoá
けいこうペン, keikō penbút dạ quang
でんたく, dentakumáy tính bỏ túi
purintotờ bài phát tay
kabancặp sách, túi
randoserucặp đeo lưng của học sinh tiểu học
こくばん, kokubanbảng đen
chōkuphấn

Hai từ dễ gây bất ngờ: là cách gọi tắt của , tức bút chì kim. Muốn nói bút bi thì dùng . ở trường Nhật là tờ giấy thầy cô phát, ví dụ (Purinto o kubarimasu., "Thầy phát tài liệu").

Các phòng và khu vực trong trường

TừCách đọcNghĩa
きょうしつ, kyōshitsuphòng học
しょくいんしつ, shokuinshitsuphòng giáo viên
こうちょうしつ, kōchōshitsuphòng hiệu trưởng
じむしつ, jimushitsuvăn phòng trường
ほけんしつ, hokenshitsuphòng y tế
としょかん, toshokanthư viện
たいいくかん, taiikukannhà thể chất
こうてい, kōteisân trường
しょくどう, shokudōnhà ăn
げたばこ, getabakotủ để giày
りょう, ryōký túc xá
けんきゅうしつ, kenkyūshitsuphòng nghiên cứu (ở đại học)

Hậu tố (shitsu, thất) là phòng, (kan, quán) là toà nhà riêng. Biết vậy thì gặp (ongakushitsu, phòng nhạc) hay (rikashitsu, phòng thí nghiệm) bạn tự đoán được.

Chức danh và cách gọi người trong trường

TừCách đọcNghĩa
せんせい, senseithầy, cô (cách gọi)
きょうし, kyōshigiáo viên (tên nghề)
こうちょう, kōchōhiệu trưởng (phổ thông)
きょうとう, kyōtōhiệu phó
たんにん, tanningiáo viên chủ nhiệm
がくちょう, gakuchōhiệu trưởng đại học
きょうじゅ, kyōjugiáo sư
じゅんきょうじゅ, junkyōjuphó giáo sư
こうし, kōshigiảng viên
せんぱい, senpaiđàn anh, đàn chị
こうはい, kōhaiđàn em
どうきゅうせい, dōkyūseibạn cùng khoá, cùng lớp

Tiếng Nhật phân biệt người học theo cấp: (jidō) là học sinh tiểu học, (seito) là học sinh cấp hai, cấp ba và học viên trường tiếng, (gakusei) dùng cho sinh viên đại học, cao đẳng. Gọi thầy cô thì luôn là , kể cả khi nói với chính thầy cô: (Tanaka sensei, shitsumon ga arimasu.). Quan hệ và ảnh hưởng nhiều tới cách xưng hô, bạn có thể xem thêm trong bài xưng hô trong tiếng Nhật.

Hoạt động và sự kiện trong năm học

TừCách đọcNghĩa
じゅぎょう, jugyōgiờ học, tiết học
じかんわり, jikanwarithời khoá biểu
やすみじかん, yasumi jikangiờ ra chơi
しけん, shikenkỳ thi
せいせき, seisekikết quả học tập
たんい, tan'itín chỉ
しゅっせき, shussekicó mặt
けっせき, kessekivắng mặt
ちこく, chikokuđi muộn
にゅうがくしき, nyūgakushikilễ nhập học
そつぎょうしき, sotsugyōshikilễ tốt nghiệp
がっき, gakkihọc kỳ
なつやすみ, natsuyasuminghỉ hè
ぶかつ, bukatsucâu lạc bộ ngoại khoá
うんどうかい, undōkaihội thao
ぶんかさい, bunkasailễ hội văn hoá của trường
きゅうしょく, kyūshokubữa ăn trưa ở trường
しょうがくきん, shōgakukinhọc bổng
がくひ, gakuhihọc phí

Du học sinh trường tiếng cần đặc biệt chú ý và : nhiều trường tính tỉ lệ chuyên cần rất chặt. Nếu bạn định học lên đại học ở Nhật, kỳ thi cần biết là EJU.

Câu thường dùng trong lớp học

Câu thầy cô hay nói:

CâuCách đọcNghĩa
Shusseki o torimasu.Thầy điểm danh nhé.
Kyōkasho o hiraite kudasai.Các em mở sách ra.
Jū pēji o mite kudasai.Xem trang 10.
Pea de renshū shite kudasai.Luyện tập theo cặp nhé.
Shizuka ni shite kudasai.Trật tự nào.
Shukudai o dashite kudasai.Nộp bài tập về nhà đi.
Kyō wa koko made desu.Hôm nay đến đây thôi.

Câu học sinh cần nói:

CâuCách đọcNghĩa
Sumimasen, mō ichido onegaishimasu.Xin lỗi, thầy nói lại giúp em.
Yukkuri hanashite kudasai.Thầy nói chậm giúp em.
Shitsumon ga arimasu.Em có câu hỏi ạ.
Kono kotoba wa dō iu imi desu ka.Từ này nghĩa là gì ạ?
Kore wa nihongo de nan to iimasu ka.Cái này tiếng Nhật nói thế nào ạ?
Okurete sumimasen.Em xin lỗi vì đến muộn.
Shukudai o wasuremashita.Em quên bài tập về nhà ạ.
Toire ni itte mo ii desu ka.Em đi vệ sinh được không ạ?

Câu xin phép cuối bảng dùng mẫu , bạn có thể xem cách chia ở bài ngữ pháp てもいい. Ở trường phổ thông Nhật, đầu và cuối giờ còn có ba hiệu lệnh do lớp trưởng hô: (きりつ, kiritsu, đứng dậy), (れい, rei, cúi chào), (ちゃくせき, chakuseki, ngồi xuống).

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi học sinh nhỏ là . Học sinh tiểu học là hoặc , học sinh cấp hai, cấp ba là . để dành cho sinh viên.
  • Nói "học tiết học" bằng . Dự một tiết học là (jugyō o ukeru). Dự thi cũng dùng : .
  • Ghép với . Làm bài tập là , nộp là .
  • Lẫn và . là tự học, ôn bài. là học từ một người dạy: (Sensei ni piano o naraimasu., "Tôi học piano với thầy").
  • Đọc sai âm ngắn, âm dài. là kōkō (hai âm dài), đọc thành koko sẽ thành (chỗ này).

Câu hỏi thường gặp

Trường học tiếng Nhật là gì?

Là (gakkō). Tên từng loại trường ghép thêm phía trước: , , . Đại học thì gọi riêng là , không cần thêm .

Đồ dùng học tập tiếng Nhật gọi chung là gì?

Gọi chung là (ぶんぼうぐ, bunbōgu, văn phòng phẩm). Ở cửa hàng tại Nhật, khu bán bút, vở thường đề chữ này.

Môn học tiếng Nhật hỏi thế nào?

Hỏi môn yêu thích: (Suki na kamoku wa nan desu ka.). (kamoku) là môn học. Trả lời: (Sūgaku ga suki desu., "Tôi thích môn toán").