Từ vựng tiếng Nhật chủ đề trường học: môn học, đồ dùng và câu dùng trong lớp
Nội dung bài viết
Trường học tiếng Nhật là (がっこう, gakkō). Ba từ bạn sẽ nghe mỗi ngày trên lớp là (せんせい, sensei, thầy cô), (じゅぎょう, jugyō, giờ học) và (しゅくだい, shukudai, bài tập về nhà). Bài dưới chia từ vựng trường học tiếng Nhật thành sáu nhóm: cấp học, môn học, đồ dùng học tập, phòng trong trường, chức danh, hoạt động trong năm học. Cuối bài là những câu hay dùng trong lớp, rất cần cho du học sinh mới vào trường tiếng.
Các cấp học và cách gọi học sinh
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ほいくえん, hoikuen | nhà trẻ | |
| ようちえん, yōchien | mẫu giáo | |
| しょうがっこう, shōgakkō | trường tiểu học | |
| ちゅうがっこう, chūgakkō | trường trung học cơ sở | |
| こうこう, kōkō | trường trung học phổ thông | |
| せんもんがっこう, senmon gakkō | trường nghề, trường chuyên môn | |
| たんだい, tandai | cao đẳng (đại học ngắn hạn) | |
| だいがく, daigaku | đại học | |
| だいがくいん, daigakuin | cao học, sau đại học | |
| にほんごがっこう, nihongo gakkō | trường tiếng Nhật |
Năm học tính bằng (ねんせい, nensei): (ichinensei) là học sinh năm nhất, lớp một. Người học ở mỗi cấp có tên riêng: (shōgakusei, học sinh tiểu học), (chūgakusei), (kōkōsei), (daigakusei), còn du học sinh là (りゅうがくせい, ryūgakusei).
Tên môn học tiếng Nhật
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| こくご, kokugo | ngữ văn (tiếng Nhật) | |
| さんすう, sansū | toán (tiểu học) | |
| すうがく, sūgaku | toán (từ cấp hai trở lên) | |
| りか, rika | khoa học tự nhiên | |
| しゃかい, shakai | xã hội (sử, địa, công dân) | |
| えいご, eigo | tiếng Anh | |
| れきし, rekishi | lịch sử | |
| ちり, chiri | địa lý | |
| ぶつり, butsuri | vật lý | |
| かがく, kagaku | hoá học | |
| せいぶつ, seibutsu | sinh học | |
| おんがく, ongaku | âm nhạc | |
| びじゅつ, bijutsu | mỹ thuật | |
| たいいく, taiiku | thể dục | |
| かていか, kateika | kinh tế gia đình (nấu ăn, may vá) | |
| じょうほう, jōhō | tin học (cấp ba) |
Ở đại học, tên ngành thường có đuôi (gaku, học): (keizaigaku, kinh tế học), (bungaku, văn học), (hōgaku, luật học), (kōgaku, kỹ thuật), (igaku, y học). Âm Hán Việt giúp đoán nghĩa rất nhanh. Một chỗ dễ nhầm: (hoá học) và (khoa học) đều đọc kagaku. Để nói cho rõ, người Nhật hay gọi hoá học là (bakegaku), lấy âm khác của chữ .
Hỏi ai đó học ngành gì: (Senkō wa nan desu ka., "Chuyên ngành của bạn là gì?"). Trả lời: (Keizaigaku desu.).
Đồ dùng học tập tiếng Nhật
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| えんぴつ, enpitsu | bút chì | |
| shāpen | bút chì kim | |
| bōrupen | bút bi | |
| けしゴム, keshigomu | cục tẩy | |
| ふでばこ, fudebako | hộp bút | |
| nōto | vở | |
| きょうかしょ, kyōkasho | sách giáo khoa | |
| じしょ, jisho | từ điển | |
| じょうぎ, jōgi | thước kẻ | |
| hasami | kéo | |
| nori | hồ dán | |
| hotchikisu | dập ghim | |
| しゅうせいテープ, shūsei tēpu | băng xoá | |
| けいこうペン, keikō pen | bút dạ quang | |
| でんたく, dentaku | máy tính bỏ túi | |
| purinto | tờ bài phát tay | |
| kaban | cặp sách, túi | |
| randoseru | cặp đeo lưng của học sinh tiểu học | |
| こくばん, kokuban | bảng đen | |
| chōku | phấn |
Hai từ dễ gây bất ngờ: là cách gọi tắt của , tức bút chì kim. Muốn nói bút bi thì dùng . ở trường Nhật là tờ giấy thầy cô phát, ví dụ (Purinto o kubarimasu., "Thầy phát tài liệu").
Các phòng và khu vực trong trường
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| きょうしつ, kyōshitsu | phòng học | |
| しょくいんしつ, shokuinshitsu | phòng giáo viên | |
| こうちょうしつ, kōchōshitsu | phòng hiệu trưởng | |
| じむしつ, jimushitsu | văn phòng trường | |
| ほけんしつ, hokenshitsu | phòng y tế | |
| としょかん, toshokan | thư viện | |
| たいいくかん, taiikukan | nhà thể chất | |
| こうてい, kōtei | sân trường | |
| しょくどう, shokudō | nhà ăn | |
| げたばこ, getabako | tủ để giày | |
| りょう, ryō | ký túc xá | |
| けんきゅうしつ, kenkyūshitsu | phòng nghiên cứu (ở đại học) |
Hậu tố (shitsu, thất) là phòng, (kan, quán) là toà nhà riêng. Biết vậy thì gặp (ongakushitsu, phòng nhạc) hay (rikashitsu, phòng thí nghiệm) bạn tự đoán được.
Chức danh và cách gọi người trong trường
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| せんせい, sensei | thầy, cô (cách gọi) | |
| きょうし, kyōshi | giáo viên (tên nghề) | |
| こうちょう, kōchō | hiệu trưởng (phổ thông) | |
| きょうとう, kyōtō | hiệu phó | |
| たんにん, tannin | giáo viên chủ nhiệm | |
| がくちょう, gakuchō | hiệu trưởng đại học | |
| きょうじゅ, kyōju | giáo sư | |
| じゅんきょうじゅ, junkyōju | phó giáo sư | |
| こうし, kōshi | giảng viên | |
| せんぱい, senpai | đàn anh, đàn chị | |
| こうはい, kōhai | đàn em | |
| どうきゅうせい, dōkyūsei | bạn cùng khoá, cùng lớp |
Tiếng Nhật phân biệt người học theo cấp: (jidō) là học sinh tiểu học, (seito) là học sinh cấp hai, cấp ba và học viên trường tiếng, (gakusei) dùng cho sinh viên đại học, cao đẳng. Gọi thầy cô thì luôn là , kể cả khi nói với chính thầy cô: (Tanaka sensei, shitsumon ga arimasu.). Quan hệ và ảnh hưởng nhiều tới cách xưng hô, bạn có thể xem thêm trong bài xưng hô trong tiếng Nhật.
Hoạt động và sự kiện trong năm học
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| じゅぎょう, jugyō | giờ học, tiết học | |
| じかんわり, jikanwari | thời khoá biểu | |
| やすみじかん, yasumi jikan | giờ ra chơi | |
| しけん, shiken | kỳ thi | |
| せいせき, seiseki | kết quả học tập | |
| たんい, tan'i | tín chỉ | |
| しゅっせき, shusseki | có mặt | |
| けっせき, kesseki | vắng mặt | |
| ちこく, chikoku | đi muộn | |
| にゅうがくしき, nyūgakushiki | lễ nhập học | |
| そつぎょうしき, sotsugyōshiki | lễ tốt nghiệp | |
| がっき, gakki | học kỳ | |
| なつやすみ, natsuyasumi | nghỉ hè | |
| ぶかつ, bukatsu | câu lạc bộ ngoại khoá | |
| うんどうかい, undōkai | hội thao | |
| ぶんかさい, bunkasai | lễ hội văn hoá của trường | |
| きゅうしょく, kyūshoku | bữa ăn trưa ở trường | |
| しょうがくきん, shōgakukin | học bổng | |
| がくひ, gakuhi | học phí |
Du học sinh trường tiếng cần đặc biệt chú ý và : nhiều trường tính tỉ lệ chuyên cần rất chặt. Nếu bạn định học lên đại học ở Nhật, kỳ thi cần biết là EJU.
Câu thường dùng trong lớp học
Câu thầy cô hay nói:
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shusseki o torimasu. | Thầy điểm danh nhé. | |
| Kyōkasho o hiraite kudasai. | Các em mở sách ra. | |
| Jū pēji o mite kudasai. | Xem trang 10. | |
| Pea de renshū shite kudasai. | Luyện tập theo cặp nhé. | |
| Shizuka ni shite kudasai. | Trật tự nào. | |
| Shukudai o dashite kudasai. | Nộp bài tập về nhà đi. | |
| Kyō wa koko made desu. | Hôm nay đến đây thôi. |
Câu học sinh cần nói:
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Sumimasen, mō ichido onegaishimasu. | Xin lỗi, thầy nói lại giúp em. | |
| Yukkuri hanashite kudasai. | Thầy nói chậm giúp em. | |
| Shitsumon ga arimasu. | Em có câu hỏi ạ. | |
| Kono kotoba wa dō iu imi desu ka. | Từ này nghĩa là gì ạ? | |
| Kore wa nihongo de nan to iimasu ka. | Cái này tiếng Nhật nói thế nào ạ? | |
| Okurete sumimasen. | Em xin lỗi vì đến muộn. | |
| Shukudai o wasuremashita. | Em quên bài tập về nhà ạ. | |
| Toire ni itte mo ii desu ka. | Em đi vệ sinh được không ạ? |
Câu xin phép cuối bảng dùng mẫu , bạn có thể xem cách chia ở bài ngữ pháp てもいい. Ở trường phổ thông Nhật, đầu và cuối giờ còn có ba hiệu lệnh do lớp trưởng hô: (きりつ, kiritsu, đứng dậy), (れい, rei, cúi chào), (ちゃくせき, chakuseki, ngồi xuống).
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi học sinh nhỏ là . Học sinh tiểu học là hoặc , học sinh cấp hai, cấp ba là . để dành cho sinh viên.
- Nói "học tiết học" bằng . Dự một tiết học là (jugyō o ukeru). Dự thi cũng dùng : .
- Ghép với . Làm bài tập là , nộp là .
- Lẫn và . là tự học, ôn bài. là học từ một người dạy: (Sensei ni piano o naraimasu., "Tôi học piano với thầy").
- Đọc sai âm ngắn, âm dài. là kōkō (hai âm dài), đọc thành koko sẽ thành (chỗ này).
Câu hỏi thường gặp
Trường học tiếng Nhật là gì?
Là (gakkō). Tên từng loại trường ghép thêm phía trước: , , . Đại học thì gọi riêng là , không cần thêm .
Đồ dùng học tập tiếng Nhật gọi chung là gì?
Gọi chung là (ぶんぼうぐ, bunbōgu, văn phòng phẩm). Ở cửa hàng tại Nhật, khu bán bút, vở thường đề chữ này.
Môn học tiếng Nhật hỏi thế nào?
Hỏi môn yêu thích: (Suki na kamoku wa nan desu ka.). (kamoku) là môn học. Trả lời: (Sūgaku ga suki desu., "Tôi thích môn toán").