
EJU là gì? Môn thi, thang điểm và lịch thi 2026
Nội dung bài viết
EJU là kỳ thi du học Nhật Bản, tên tiếng Nhật là (Nihon ryūgaku shiken), do Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) tổ chức. Kỳ thi đo tiếng Nhật học thuật và kiến thức nền của người nước ngoài muốn vào hệ đại học ở Nhật. EJU thi mỗi năm hai lần, tháng 6 và tháng 11, có điểm thang chung thay vì đỗ hoặc trượt. Ở Việt Nam có điểm thi tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Nếu bạn định học đại học Nhật theo diện tự túc, rất nhiều trường yêu cầu nộp điểm EJU kèm hồ sơ.
EJU thi những môn gì
EJU có bốn môn. Bạn không thi hết mà chọn theo yêu cầu của trường và ngành định nộp.
| Môn | Thời gian | Thang điểm | Nội dung |
|---|---|---|---|
| Tiếng Nhật () | 125 phút | Đọc và nghe 0–400; viết 0–50 | Viết luận, đọc hiểu, nghe hiểu và nghe đọc hiểu |
| Khoa học tự nhiên () | 80 phút | 0–200 | Chọn 2 trong 3: vật lý, hoá học, sinh học |
| Tổng hợp () | 80 phút | 0–200 | Xã hội, chính trị, kinh tế, địa lý, lịch sử, nhấn vào tư duy logic |
| Toán () | 80 phút | 0–200 | Course 1 hoặc Course 2 |
Ba quy tắc chọn môn cần nhớ:
- Khoa học tự nhiên và Tổng hợp không thi cùng lúc được. Ngành khối tự nhiên thường lấy Khoa học tự nhiên, ngành kinh tế, luật, văn học thường lấy Tổng hợp.
- Khoa học tự nhiên phải chọn đủ hai phần. Theo hướng dẫn của JASSO, chọn một phần thì môn này không được chấm.
- Toán có hai lựa chọn. Course 1 dành cho ngành xã hội và ngành tự nhiên ít cần toán; Course 2 dành cho ngành cần toán cao như kỹ thuật, khoa học máy tính. Bạn chọn ngay tại phòng thi, theo yêu cầu của trường.
Đề các môn Khoa học tự nhiên, Tổng hợp và Toán có bản tiếng Nhật và tiếng Anh; bạn đăng ký ngôn ngữ lúc nộp đơn. Môn Tiếng Nhật chỉ có đề tiếng Nhật. Phần lớn đề là trắc nghiệm tô phiếu, riêng phần viết luận của môn Tiếng Nhật làm tự luận.
Cấu trúc môn tiếng Nhật EJU
Đây là môn hầu như ai cũng phải thi. Thứ tự làm bài là viết trước, đọc sau, nghe cuối.
| Phần | Tên tiếng Nhật | Thời gian | Điểm |
|---|---|---|---|
| Viết luận | (kijutsu) | 30 phút | 0–50 |
| Đọc hiểu | (dokkai) | 40 phút | 0–200 |
| Nghe đọc hiểu và nghe hiểu | / (chōdokkai / chōkai) | khoảng 55 phút | 0–200 |
Phần viết luận cho hai đề, bạn chọn một để viết bài nêu quan điểm và lập luận. Thang điểm có các mốc 50, 45, 40, 35, 30, 25, 20, 10 và 0, chia theo mức S, A, B, C, D. Bài viết dưới 40 chữ (không tính phần chép lại đề) bị 0 điểm.
Phần nghe đọc hiểu là điểm lạ với người quen JLPT: bạn vừa nghe vừa nhìn biểu đồ, bảng số liệu hay hình in trong đề rồi trả lời. Kiểu bài này mô phỏng việc nghe giảng có slide trên giảng đường.
EJU và JLPT khác nhau thế nào
| Tiêu chí | EJU | JLPT |
|---|---|---|
| Mục đích | Xét tuyển vào đại học Nhật | Chứng nhận năng lực tiếng Nhật nói chung |
| Đơn vị tổ chức | JASSO | Japan Foundation và JEES |
| Môn thi | Tiếng Nhật và môn học thuật | Chỉ tiếng Nhật |
| Kết quả | Điểm số, không đỗ trượt | Đỗ hoặc trượt theo cấp N1 đến N5 |
| Chọn cấp | Một đề chung cho mọi người | Chọn một cấp khi đăng ký |
| Phần viết | Có viết luận | Không có |
| Kỳ thi | Tháng 6 và tháng 11 | Tháng 7 và tháng 12 |
| Thời hạn | Trường tự quy định nhận điểm của những kỳ nào | Chứng chỉ không ghi hạn, nơi nhận có thể đòi kết quả gần |
Hai kỳ thi không thay thế nhau. Nhiều trường đại học yêu cầu EJU cho diện du học tự túc, và một số trường cũng xin thêm điểm JLPT. Muốn hiểu JLPT kỹ hơn, xem bài JLPT là gì. Về độ khó, đề tiếng Nhật của EJU dùng nhiều văn bản học thuật, chủ đề xã hội và khoa học, nên người đạt N2 vẫn có thể thấy phần đọc nặng.
Lịch thi EJU năm 2026
| Kỳ 1 | Kỳ 2 | |
|---|---|---|
| Ngày thi | Chủ nhật 21/6/2026 | Chủ nhật 8/11/2026 |
| Nộp đơn | 16/2 đến 12/3/2026 | 6/7 đến 30/7/2026 |
| Công bố kết quả | 28/7/2026 | 15/12/2026 |
Hạn nộp đơn tính theo 17 giờ giờ Nhật Bản. Thí sinh thi ở nước ngoài nộp đơn theo hướng dẫn của đơn vị tiếp nhận tại nước đó, nên thời gian nhận đơn ở Việt Nam có thể khác vài ngày. Kỳ 2 năm 2026 đã hết hạn nộp đơn, nếu bạn mới bắt đầu thì nhắm kỳ tháng 6/2027 và theo dõi thông báo mới của JASSO.
Lệ phí năm 2026 tại Việt Nam là 275.000 đồng. Tại Nhật là 12.000 yên cho một môn và 23.000 yên cho hai môn trở lên. Năm 2026 cũng là năm JASSO áp dụng đề cương sửa đổi cho các môn Khoa học tự nhiên, Tổng hợp và Toán, nên khi mua sách ôn bạn nên chọn bản cập nhật.
Ai cần thi EJU
- Học sinh muốn vào đại học Nhật diện tự túc (, shihi gaikokujin ryūgakusei). Đây là nhóm chính. Nhiều trường quốc lập và trường tư lớn dùng điểm EJU để lọc hồ sơ, sau đó mới phỏng vấn hoặc thi riêng.
- Du học sinh đang học trường tiếng ở Nhật. Phần đông bạn Việt Nam học trường Nhật ngữ một đến hai năm rồi thi EJU ngay tại Nhật để vào đại học.
- Người muốn xin học bổng khuyến khích của JASSO. JASSO có chế độ đặt chỗ học bổng dành cho thí sinh có điểm EJU cao, điều kiện cụ thể xem trong thông báo của JASSO từng năm.
Nếu bạn đi hệ cao học, trường dạy nghề (, senmon gakkō) hoặc chương trình đại học dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, thường không cần EJU. Hãy đọc kỹ mục yêu cầu đầu vào (, boshū yōkō) của từng trường trước khi đăng ký.
Bao nhiêu điểm EJU là đủ
Không có điểm đỗ chung vì mỗi trường đặt mức riêng và còn xét phỏng vấn, học bạ. Cách thực tế là tra điểm tối thiểu hoặc điểm trung bình đầu vào mà trường đích công bố, rồi lấy đó làm mục tiêu. Với môn tiếng Nhật, nên ôn đến mức đọc trôi văn bản báo chí, xã luận, vì đề EJU ít câu ngữ pháp riêng lẻ mà chủ yếu đánh giá hiểu đoạn văn dài.
Từ vựng EJU môn tiếng Nhật cần nắm
Đề EJU xoay quanh văn bản học thuật, bài giảng và biểu đồ, nên có một nhóm từ lặp đi lặp lại. Học trước nhóm từ dưới đây giúp bạn đọc câu hỏi nhanh hơn nhiều.
Từ chỉ câu hỏi và lập luận
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hissha | tác giả bài viết | |
| shuchō | chủ trương, luận điểm | |
| konkyo | căn cứ, lý lẽ | |
| riyū | lý do | |
| ketsuron | kết luận | |
| gutairei | ví dụ cụ thể | |
| noberu | trình bày, nêu ra | |
| ronjiru | bàn luận | |
| sansei | tán thành | |
| hantai | phản đối | |
| Hissha no kangae ni au mono wa dore desu ka. | Câu nào hợp với suy nghĩ của tác giả? |
Từ đọc biểu đồ trong phần nghe đọc hiểu
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| gurafu | biểu đồ | |
| shiryō | tài liệu, số liệu | |
| wariai | tỉ lệ | |
| zōka | tăng lên | |
| genshō | giảm xuống | |
| yokobai | đi ngang, không đổi | |
| keikō | xu hướng | |
| hikaku | so sánh | |
| uwamawaru | vượt hơn | |
| shitamawaru | thấp hơn | |
| yaku hansū | khoảng một nửa |
Từ chủ đề xã hội hay gặp
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| shōshi kōreika | ít trẻ em và già hoá dân số | |
| kankyō mondai | vấn đề môi trường | |
| keizai | kinh tế | |
| eikyō | ảnh hưởng | |
| kadai | vấn đề cần giải quyết | |
| shakai | xã hội | |
| jōhō | thông tin | |
| gijutsu | kỹ thuật, công nghệ |
Phần viết luận cần thêm vài khung câu lập luận.
Ví dụ: (watashi wa ~ ni sansei de aru, "tôi tán thành ~"), (sono riyū wa futatsu aru, "lý do có hai"), (ijō no riyū kara, "từ những lý do trên"). Bài luận EJU viết ở thể (de aru), không viết thể です・ます; khác biệt hai thể này có trong bài thể thường và thể lịch sự.
Lộ trình ôn EJU cho người Việt
- Chốt trường và môn trước. Đọc yêu cầu đầu vào để biết cần Khoa học tự nhiên hay Tổng hợp, Toán Course 1 hay Course 2. Tránh ôn nhầm môn mất cả kỳ.
- Xây nền tiếng Nhật đến khoảng N2. Từ vựng và kanji ở mức này là điều kiện để đọc nổi đề EJU.
- Làm đề mẫu chính thức. JASSO công bố đề thi các năm trước kèm âm thanh phần nghe trên trang của mình; làm đúng giờ để quen nhịp 125 phút.
- Luyện viết luận hằng tuần. Mỗi tuần một đề, viết trong 30 phút, nhờ giáo viên chấm theo tiêu chí luận điểm, lý lẽ, bố cục.
- Ôn môn học thuật bằng thuật ngữ tiếng Nhật. Toán và khoa học ở mức trung học phổ thông, người Việt thường nắm kiến thức tốt; điểm hay mất là không đọc hiểu đề tiếng Nhật.
Câu hỏi thường gặp
EJU có thi ở Việt Nam không?
Có. Danh sách địa điểm năm 2026 của JASSO ghi Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Thí sinh ở các tỉnh khác phải di chuyển đến một trong hai thành phố này.
Điểm EJU dùng được bao lâu?
JASSO không đặt hạn chung; mỗi trường tự quy định nhận điểm của những kỳ nào. Nhiều trường nhận điểm của các kỳ trong khoảng hai năm gần nhất, nhưng bạn cần xem yêu cầu đầu vào của từng trường.
Có EJU rồi có cần JLPT nữa không?
Tùy trường. Có trường chỉ cần EJU, có trường xin thêm JLPT N2 hoặc N1. Khi xin visa hoặc học bổng, JLPT cũng hay được dùng làm bằng chứng tiếng Nhật.
Thi EJU bằng tiếng Anh được không?
Ba môn Khoa học tự nhiên, Tổng hợp và Toán làm được bằng đề tiếng Anh. Môn Tiếng Nhật thì chỉ có đề tiếng Nhật.
Nên học tiếng Nhật bao lâu mới thi EJU?
Người học từ đầu thường cần khoảng một năm rưỡi đến hai năm học đều để đọc nổi đề tiếng Nhật EJU. Ước lượng chi tiết theo từng cấp có trong bài học tiếng Nhật mất bao lâu.