Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

40 từ tượng thanh tiếng Nhật thông dụng (giongo, gitaigo)
Học tiếng Nhật

40 từ tượng thanh tiếng Nhật thông dụng (giongo, gitaigo)

Admin
7 phút đọc90 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ tượng thanh, tượng hình tiếng Nhật gọi chung là オノマトペ (onomatope). Có hai loại chính: 擬音語 (giongo) mô phỏng âm thanh thật như ざあざあ (mưa xối xả), và 擬態語 (gitaigo) tả trạng thái hoặc cảm xúc không có tiếng như ぴかぴか (sáng bóng), どきどき (tim đập thình thịch). Người Nhật dùng chúng hằng ngày, trong lời nói, quảng cáo, manga và cả ở phòng khám khi tả cơn đau. Bài dưới đây có 40 từ phổ biến chia theo nhóm, cách ghép câu với と, に, する, và mẹo nhớ theo quy luật âm.

Giongo và gitaigo khác nhau thế nào

LoạiChữ NhậtMô phỏng gìVí dụ
Giongo擬音語Âm thanh của vật, hiện tượngざあざあ (mưa), ごろごろ (sấm), ぱちぱち (vỗ tay)
Giseigo擬声語Tiếng người, tiếng con vật (thường xếp chung với giongo)わんわん (chó sủa), げらげら (cười hô hố)
Gitaigo擬態語Trạng thái, cách chuyển động, cảm giácぴかぴか (sáng bóng), ふわふわ (mềm xốp), うろうろ (đi lòng vòng)
Gijougo擬情語Cảm xúc bên trong (nhiều sách gộp vào gitaigo)どきどき, わくわく, いらいら

Ví dụ gần gũi: tiếng Việt cũng có từ láy tượng thanh (ầm ầm, róc rách) và tượng hình (lấp lánh, lom khom), nên người Việt thường bắt nhịp nhanh. Khác biệt là tiếng Nhật có nhiều từ tả cảm xúc và cảm giác da thịt hơn, và nhiều từ có tới hai ba nghĩa.

Nhóm 1: Âm thanh (giongo)

STTTừRomajiNghĩaVí dụ
1ざあざあzaazaaMưa xối xả, rào rào雨がざあざあ降っている (Mưa đang rơi xối xả)
2しとしとshitoshitoMưa lâm râm, rả rích朝からしとしと降っている (Mưa rả rích từ sáng)
3ごろごろgorogoroSấm ì ầm; vật nặng lăn; nằm ườn雷がごろごろ鳴る / 休みは家でごろごろした
4ぱちぱちpachipachiVỗ tay lốp bốp; lửa lách táchみんながぱちぱちと拍手した
5どんどんdondonGõ thình thình; cũng nghĩa "dồn dập, ngày càng"ドアをどんどん叩く / どんどん上手になる
6がちゃんgachanLoảng xoảng (đồ vỡ, cửa sập)お皿ががちゃんと割れた
7わんわんwanwanGâu gâu; khóc oà犬がわんわん吠える
8げらげらgerageraCười hô hố, cười toテレビを見てげらげら笑った
9ごくごくgokugokuUống ừng ực水をごくごく飲む
10ぐうぐうguuguuNgáy khò khò; bụng sôi ọc ọcお腹がぐうぐう鳴る

Nhóm 2: Trạng thái, bề mặt, cảm giác (gitaigo)

STTTừRomajiNghĩaVí dụ
11ぴかぴかpikapikaSáng bóng, mới tinh床をぴかぴかに磨いた (Lau sàn sáng bóng)
12きらきらkirakiraLấp lánh星がきらきら光る
13ふわふわfuwafuwaMềm xốp, bồng bềnhふわふわのパンケーキ
14べたべたbetabetaDính nhớp; bám dính lấy người khác手がべたべたする
15さらさらsarasaraKhô ráo, mượt; nước chảy róc ráchさらさらの髪 (Tóc mượt)
16つるつるtsurutsuruTrơn láng, trơn trượt道が凍ってつるつるだ
17ぬるぬるnurunuruNhớt, nhầy魚がぬるぬるしている
18ぽかぽかpokapokaẤm áp dễ chịu今日はぽかぽかした天気だ
19からからkarakaraKhô khốc, khát khô cổ喉がからからだ
20ぺこぺこpekopekoĐói meo; cúi đầu lia lịaお腹がぺこぺこだ
21ぺらぺらperaperaNói trôi chảy (ngoại ngữ)彼は英語がぺらぺらだ
22ぐちゃぐちゃguchaguchaBừa bộn, nát nhão部屋がぐちゃぐちゃになった
23ばらばらbarabaraRời rạc, mỗi người một ngả意見がばらばらだ
24ぎりぎりgirigiriSát nút, vừa kịpぎりぎり間に合った
25ぐっすりgussuriNgủ say昨日はぐっすり眠れた
26にこにこnikonikoMỉm cười tươiいつもにこにこしている
27じろじろjirojiroNhìn chằm chằm (thiếu lịch sự)じろじろ見ないで
28うろうろurouroĐi lòng vòng, lảng vảng駅の前でうろうろしていた

Nhóm 3: Cảm xúc (gijougo)

STTTừRomajiNghĩaVí dụ
29どきどきdokidokiTim đập thình thịch (hồi hộp, rung động)面接の前はどきどきする
30わくわくwakuwakuHáo hức, nôn nao chờ đợi旅行が楽しみでわくわくする
31いらいらirairaBực bội, sốt ruột電車が遅れていらいらした
32はらはらharaharaThấp thỏm lo cho người khác試合をはらはらしながら見た
33ほっとhottoNhẹ nhõm, thở phào合格してほっとした
34むかむかmukamukaBuồn nôn; tức anh ách胃がむかむかする
35がっかりgakkariThất vọng結果を見てがっかりした
36うきうきukiukiPhấn chấn, vui rộn ràng週末なのでうきうきしている
37もやもやmoyamoyaBứt rứt, lấn cấn trong lòng言えなくて、もやもやする
38びくびくbikubikuSợ sệt, run sợ怒られるかとびくびくしていた
39しょんぼりshonboriỦ rũ, buồn thiu負けてしょんぼりしている
40すっきりsukkiriSảng khoái, nhẹ người, gọn gàngシャワーを浴びてすっきりした

Ghép câu: と, に, する, だ, の

Từ tượng thanh, tượng hình hoạt động như trạng từ, động từ hoặc tính từ tuỳ từ đi kèm. Năm mẫu dưới đây bao phủ gần hết cách dùng.

MẫuVai tròVí dụNghĩa
Từ + (と) + động từTrạng từ, tả cách làm雨がざあざあ(と)降るMưa rơi xối xả
Từ + するĐộng từ, tả trạng thái, cảm xúcどきどきする, いらいらするHồi hộp, bực bội
Từ + に + なる / するKết quả của một thay đổiぴかぴかになる, ぐちゃぐちゃにするTrở nên sáng bóng, làm bừa bộn
Từ + だ / ですVị ngữ, tả tình trạngお腹がぺこぺこだĐói meo
Từ + の + danh từBổ nghĩa cho danh từふわふわのタオルChiếc khăn mềm xốp

Lưu ý: với từ lặp kiểu ABAB như にこにこ, ざあざあ, と thường bỏ được. Với từ ngắn kiểu ほっと, と đã nằm sẵn trong từ, chỉ cần thêm する. Không phải từ nào cũng hợp mọi mẫu: nói ぺこぺこだ (đói meo) thì tự nhiên, nhưng ぺこぺこのお腹 nghe gượng. Gặp từ mới, ghi lại cả câu ví dụ thay vì chỉ ghi nghĩa.

Mẹo nhớ theo quy luật âm

Âm đục nghe "nặng" hơn âm trong

Ví dụ dễ thấy nhất: thêm dấu ゛ vào phụ âm đầu thường làm nghĩa to, nặng hoặc khó chịu hơn. ころころ là vật nhỏ lăn tròn, ごろごろ là vật to lăn nặng nề. きらきら là lấp lánh đẹp, ぎらぎら là chói gắt. さらさら là mượt khô, ざらざら là sần sùi. とんとん là gõ nhẹ, どんどん là đập mạnh.

Hình dạng từ cho biết kiểu hành động

  • Lặp ABAB (ごろごろ, にこにこ): hành động kéo dài hoặc lặp lại.
  • ABっと (ほっと, ぱっと, ころっと): một lần, xảy ra nhanh, dứt khoát.
  • ABり (ぐっすり, がっかり, すっきり): trạng thái đã trọn vẹn, lắng lại.
  • ABん (がちゃん, ばたん): một tiếng vang rồi dư âm.

Học theo cặp đối lập và theo chủ đề

Ghép つるつる với ざらざら, ふわふわ với かちかち, わくわく với がっかり để nhớ cả hai. Hoặc học theo chủ đề: thời tiết (ざあざあ, しとしと, ぽかぽか), cơ thể (ぺこぺこ, からから, むかむか), tâm trạng (どきどき, いらいら, ほっと).

Học qua manga và quảng cáo

Manga vẽ chữ tượng thanh ngay trong khung tranh, thường viết bằng katakana như ドキドキ, ゴロゴロ. Bao bì đồ ăn Nhật hay ghi ふわふわ, もちもち (dẻo), サクサク (giòn tan). Đọc bao bì ở siêu thị là cách học rất nhanh. Nếu còn chưa đọc trôi katakana, xem lại bài bảng chữ cái katakana.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch theo âm tiếng Việt. ごろごろ không phải "rột rột"; nghĩa phụ thuộc ngữ cảnh: sấm, lăn hay nằm ườn ở nhà.
  • Dùng trong văn trang trọng. Báo cáo, email công việc, bài luận nên tránh từ tượng hình. Thay ぎりぎり間に合った bằng 時間内に間に合いました.
  • Nhầm cảm xúc của mình với cảm xúc cho người khác. どきどき là tim mình đập; はらはら là lo cho người khác hoặc cho tình huống đang xem.
  • Quên nghĩa thứ hai. べたべた còn là "bám dính lấy người yêu", ぺこぺこ còn là "khúm núm cúi đầu". Nghe thấy trong câu về người thì nghĩ tới nghĩa này.

Muốn nghe cách người Nhật nói những từ này trong hội thoại thật, kết hợp với luyện nghe ở mục luyện nói tiếng Nhật.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Nhật có bao nhiêu từ tượng thanh?

Rất nhiều. Các từ điển onomatope chuyên biệt của Nhật thu thập vài nghìn mục. Người học chỉ cần vài chục đến một trăm từ thông dụng là đủ cho giao tiếp hằng ngày.

Viết từ tượng thanh bằng hiragana hay katakana?

Cả hai đều đúng. Hiragana nghe mềm, hay dùng cho trạng thái và cảm xúc; katakana nghe mạnh, hay dùng cho âm thanh và trong manga. Ví dụ どきどき và ドキドキ cùng nghĩa.

Từ tượng thanh có thi trong JLPT không?

Có thể gặp, nhất là ở phần từ vựng từ N3 trở lên, với các từ như いらいら, ぎりぎり, ほっと, がっかり. Ở N5, N4 hầu như không có.

Đi khám bệnh ở Nhật có cần các từ này không?

Có. Bác sĩ hay hỏi đau kiểu gì: ずきずき (đau nhói theo nhịp, hay dùng cho đau đầu), きりきり (đau quặn như bị xoắn, hay dùng cho đau dạ dày), ひりひり (rát). Biết vài từ này giúp tả triệu chứng chính xác hơn.