Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Hoa, tiếng Trung, tiếng phổ thông, Quan thoại khác nhau thế nào?
Học tiếng Trung

Tiếng Hoa, tiếng Trung, tiếng phổ thông, Quan thoại khác nhau thế nào?

Admin
6 phút đọc135 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hoa, tiếng Trung, tiếng phổ thông trong hầu hết trường hợp là cùng một ngôn ngữ: tiếng Trung chuẩn, mà Trung Quốc đại lục gọi là (pǔtōnghuà, phổ thông thoại), Đài Loan gọi là (guóyǔ, quốc ngữ), Singapore và Malaysia gọi là (huáyǔ, Hoa ngữ). Tiếng Anh gọi là Mandarin, tiếng Việt gọi là tiếng Trung, tiếng Hoa hoặc tiếng Quan thoại. Người Việt đi học "tiếng Trung giao tiếp" hay "tiếng Hoa giao tiếp" đều đang học thứ tiếng này, với cùng pinyin, cùng bốn thanh điệu, cùng kỳ thi HSK hoặc TOCFL. Thứ khác hẳn là phương ngữ như tiếng Quảng Đông, tiếng Mân Nam, tiếng Triều Châu: những thứ tiếng này người chỉ biết tiếng phổ thông nghe không hiểu.

Bảng tên gọi: cái nào chỉ cái gì

Tên gọiChữ Hán, pinyinNghĩa thậtHay dùng ở đâu
Tiếng Trung, tiếng Trung Quốc zhōngwénNgôn ngữ của Trung Quốc nói chung, thường hiểu là tiếng chuẩn và chữ viếtCách gọi phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay
Tiếng Hoa huáyǔTiếng của người Hoa, thường chỉ tiếng chuẩnNgười Việt gốc Hoa, miền Nam, trung tâm "Hoa văn"; Singapore, Malaysia
Tiếng Hán, Hán ngữ hànyǔNgôn ngữ của người Hán, gồm cả tiếng chuẩn lẫn các phương ngữTên sách, tên kỳ thi: HSK là 汉语水平考试
Tiếng phổ thông pǔtōnghuàTiếng chuẩn quốc gia của Trung Quốc đại lụcTrường học, truyền hình, công sở ở đại lục
Quốc ngữ guóyǔTiếng chuẩn ở Đài LoanĐài Loan
Quan thoại, Mandarin guānhuàNghĩa gốc là "tiếng của quan lại"; trong ngôn ngữ học là cả nhóm phương ngữ trải rộng khắp miền Bắc, Tây Bắc và Tây Nam Trung QuốcTài liệu tiếng Anh, sách ngôn ngữ học

Chỗ dễ nhầm nhất là "Quan thoại". Nói "học tiếng Quan thoại" thì hiểu là học tiếng phổ thông. Nhưng khi nhà ngôn ngữ học nói "nhóm Quan thoại", họ chỉ cả một họ phương ngữ rộng, trong đó có cả giọng Tứ Xuyên, Vân Nam mà người học tiếng phổ thông nghe vẫn khó.

Tiếng phổ thông Trung Quốc được định chuẩn thế nào

Tiếng phổ thông được định nghĩa là ngôn ngữ chung hiện đại của dân tộc Hán, lấy ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn, lấy phương ngữ phương Bắc làm cơ sở, lấy tác phẩm văn bạch thoại hiện đại mẫu mực làm quy phạm ngữ pháp. Định nghĩa này hình thành từ hội nghị cải cách văn tự năm 1955. Luật Ngôn ngữ văn tự thông dụng quốc gia có hiệu lực năm 2001 xác định tiếng phổ thông và chữ Hán quy phạm (giản thể) là ngôn ngữ, văn tự thông dụng của cả nước.

Ba ý của định nghĩa giải thích những gì người học gặp:

  • "Ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn": pinyin ghi theo cách đọc này, nên giọng trong audio giáo trình là giọng chuẩn, không phải giọng ai cũng nói ngoài đời.
  • "Phương ngữ phương Bắc làm cơ sở": từ vựng lấy từ miền Bắc là chính, nên (chī fàn, ăn cơm) chứ không phải 食飯 như tiếng Quảng.
  • "Văn bạch thoại làm quy phạm ngữ pháp": ngữ pháp là của văn viết hiện đại, không phải văn ngôn cổ.

Theo số liệu công bố năm 2021, khoảng 80,72% dân số Trung Quốc dùng được tiếng phổ thông. Nghĩa là vẫn còn gần một phần năm dân số chưa dùng được chính thứ tiếng người nước ngoài đang học; đi các vùng xa, gặp người không nói tiếng phổ thông là chuyện bình thường.

Tiếng phổ thông khác phương ngữ thế nào

Theo Bản đồ ngôn ngữ Trung Quốc, tiếng Hán chia thành 10 nhóm phương ngữ: Quan thoại, Tấn, Ngô, Huy, Mân, Tương, Cán, Khách Gia, Việt (Quảng Đông) và Bình thoại. Nhóm Quan thoại có khoảng 65,7% người nói; tiếp theo là Mân (6,2%), Ngô (6,1%) và Việt (5,6%). Các nhóm này khác nhau về âm và cả từ vựng, nhiều cặp không nghe hiểu nhau.

NhómGặp ở đâuNgười Việt hay gặp khi nào
Việt (tiếng Quảng Đông) Quảng Đông, Hồng Kông, Ma CaoPhim, nhạc Hồng Kông; một phần cộng đồng người Hoa ở TP.HCM
Mân (Mân Nam, Triều Châu, Phúc Kiến) Phúc Kiến, Triều Sán, Đài LoanTiếng Đài bản địa; người Hoa gốc Triều Châu, Phúc Kiến
Khách Gia (Hẹ) Quảng Đông, Phúc Kiến, Giang Tây, Đài LoanCộng đồng người Hẹ
Ngô (tiếng Thượng Hải) Thượng Hải, Chiết Giang, nam Giang TôLàm việc với đối tác vùng Thượng Hải

Các phương ngữ viết ra chữ Hán thì người biết chữ vẫn đọc hiểu phần lớn, nhưng đọc lên thì khác hẳn. Cùng câu "xin chào", "cảm ơn" đọc thế nào ở tiếng phổ thông, tiếng Đài, tiếng Quảng đã có bảng ở bài tiếng Đài Loan, tiếng Quảng Đông khác tiếng phổ thông.

Tiếng Hoa ở Việt Nam: có phải tiếng Quảng không

Ở Việt Nam, "tiếng Hoa" có hai nghĩa tuỳ người nói. Trong trường lớp, trung tâm dạy "Hoa văn" và các tin tuyển dụng, tiếng Hoa là tiếng phổ thông, học pinyin, thi HSK hoặc TOCFL. Trong đời sống cộng đồng người Hoa ở TP.HCM, "tiếng Hoa" nói ở nhà có thể là tiếng Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến hay tiếng Hẹ tuỳ gốc gia đình.

Vì vậy, khi đăng ký khoá học hay đọc tin tuyển dụng ghi "tiếng Hoa", gần như chắc chắn là tiếng phổ thông. Nếu công việc gắn với khách hàng hay gia đình người Hoa ở Chợ Lớn, nên hỏi lại cụ thể họ nói tiếng gì.

Cùng một câu, tiếng phổ thông ở ba nơi

NghĩaTrung Quốc đại lục (普通话)Đài Loan (國語)Singapore (华语)
Tôi đang học tiếng Trung Wǒ zài xué Zhōngwén. Wǒ zài xué Zhōngwén. Wǒ zài xué Huáyǔ.
Bạn nói tiếng phổ thông được không? Nǐ huì shuō pǔtōnghuà ma? Nǐ huì shuō guóyǔ ma? Nǐ huì shuō Huáyǔ ma?

Ngữ pháp và cách đọc gần như trùng nhau; khác chủ yếu ở tên gọi của chính thứ tiếng, ở chữ (Đài Loan dùng phồn thể) và một số từ đời sống. Khác biệt về chữ ở bài giản thể và phồn thể.

Người Việt nên học loại nào

Mục tiêuHọcChữ
Chưa rõ mục tiêu, đi làm ở Việt Nam, du lịchTiếng phổ thôngGiản thể
Du học, làm việc ở Trung Quốc đại lụcTiếng phổ thông, thi HSKGiản thể
Du học, lao động ở Đài LoanTiếng phổ thông (Quốc ngữ), thi TOCFLPhồn thể, xem học tiếng Trung phồn thể
Sống, làm việc ở Hồng Kông, cộng đồng nói tiếng QuảngTiếng Quảng Đông, học như một ngôn ngữ riêngPhồn thể

Tự học tiếng phổ thông Trung Quốc tại nhà

  1. Tuần 1–3: pinyin và bốn thanh điệu, so với dấu tiếng Việt ở bài thanh điệu tiếng Trung.
  2. Tháng 1–3: 150 từ và các mẫu câu đầu theo Giáo trình chuẩn HSK 1; câu chào hỏi, tự giới thiệu, số đếm.
  3. Tháng 3–6: HSK 2, luyện nghe mỗi ngày và nói to theo audio.

Kế hoạch từng ngày cho tháng đầu ở bài tự học tiếng Trung tại nhà; lượng thời gian thực tế để giao tiếp được ở bài học tiếng Trung mất bao lâu.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 1: mục lục 15 bài, ngữ pháp, file nghe và đáp án

Giáo trình chuẩn HSK 1: mục lục 15 bài, ngữ pháp, file nghe và đáp án

Giáo trình chuẩn HSK 1 (HSK标准教程1) có 15 bài, dạy 148 từ mới. Mục lục từng bài kèm ngữ pháp, link nghe MP3 và đáp án chính thức, thông tin bản tiếng Việt và cách học một bài.

13 tháng 9, 20269 phút đọc
Tiếng Trung công xưởng: từ vựng nhà máy, mẫu câu giao tiếp và hội thoại có pinyin

Tiếng Trung công xưởng: từ vựng nhà máy, mẫu câu giao tiếp và hội thoại có pinyin

Từ vựng tiếng Trung dùng trong nhà máy chia theo khu vực, mẫu câu báo cáo, báo sự cố, xin nghỉ, hội thoại mẫu, giới hạn của tiếng Trung bồi và cách tự học khi đang đi làm.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Khoa tiếng Trung: các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, học gì và nên chọn trường nào

Khoa tiếng Trung: các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, học gì và nên chọn trường nào

Khoa tiếng Trung đào tạo hai ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (7220204) và Sư phạm tiếng Trung Quốc (7140234). Bài gom các trường theo vùng và mục tiêu, chương trình học 4 năm và lớp ngắn hạn ở trung tâm ngoại ngữ ĐH Sư phạm TP.HCM.

17 tháng 9, 202612 phút đọc