Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ
Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Các bài viết trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật.
Hiển thị 7 trong 17 bài viết
Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.
は đánh dấu chủ đề đã biết, が đánh dấu chủ ngữ mang thông tin mới. Bài có bảng so sánh, các trường hợp bắt buộc dùng が, cặp câu đối chiếu và lỗi thường gặp.
Bảng đối chiếu thể thường và thể lịch sự cho động từ, tính từ, danh từ; cách chia thể ない, thể た; dùng thể nào với ai và những mẫu câu bắt buộc thể thường.
Cách phân biệt và chia tính từ い, tính từ な trong tiếng Nhật: bảng 4 dạng lịch sự và thể thường, cách đứng trước danh từ, nối hai tính từ, lỗi thường gặp.
Bảng chia thể て cho ba nhóm động từ, ngoại lệ 行く, 8 mẫu câu thường gặp, nghĩa trạng thái của ~ています và các lỗi chia hay mắc.
Toàn bộ cách dùng ba trợ từ を, に, で kèm ví dụ có romaji, cách phân biệt に và で khi nói về nơi chốn, に và へ, cùng các lỗi người Việt hay mắc.
Cách chia động từ tiếng Nhật sang thể ます theo 3 nhóm, bốn dạng khẳng định, phủ định, quá khứ, các mẫu ましょう, ませんか, ましょうか và lỗi người mới hay mắc.