
Câu tiếng Hàn hay ý nghĩa: 41 câu về cuộc sống và tình yêu
Nội dung bài viết
Câu tiếng Hàn hay ý nghĩa được dùng nhiều nhất là tục ngữ ngắn như (sijagi banida, "bắt đầu là đã xong một nửa"). Lời động viên quen thuộc nhất là (oneuldo sugohaesseo, "hôm nay cũng vất vả rồi"). Bài dưới gom 41 câu theo 5 chủ đề: cố gắng, cuộc sống, tình yêu, nỗi buồn và câu ngắn làm bio. Mỗi câu có chữ Hàn, phiên âm Romaja theo cách đọc thật, nghĩa tiếng Việt và giải thích ngữ pháp để bạn tự đặt câu tương tự.
Câu tiếng Hàn truyền động lực, nói về cố gắng
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sijagi banida | Bắt đầu là đã xong một nửa | |
| cheolli gildo han georeumbuteo | Đường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước | |
| gosaeng kkeute nagi onda | Hết khổ sẽ tới sướng | |
| haneuri muneojyeodo sosanal gumeongi itda | Trời có sập vẫn có lỗ để chui ra (luôn có lối thoát) | |
| tikkeul moa taesan | Gom bụi thành núi Thái Sơn (tích tiểu thành đại) | |
| pogihaji ma | Đừng bỏ cuộc | |
| neon hal su isseo | Bạn làm được mà | |
| cheoncheonhi gado gwaenchana | Đi chậm cũng không sao | |
| kkumeun irueojinda | Ước mơ sẽ thành hiện thực | |
| oneuldo sugohaesseo | Hôm nay cũng vất vả rồi |
- viết là cheon ri nhưng đọc cheolli vì ㄴ gặp ㄹ sẽ biến thành ㄹ. Đây là một quy tắc trong bài biến âm tiếng Hàn.
- dùng mẫu gắn sau gốc động từ, nghĩa "đừng làm". Nói lịch sự: .
- là mẫu (으)ㄹ 수 있다, nghĩa "có thể". Cách chia đầy đủ có trong bài ngữ pháp (으)ㄹ 수 있다.
- dùng mẫu 아/어도 괜찮다, nghĩa "làm cũng được".
Câu tiếng Hàn hay về cuộc sống
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| insaengeun han beonppuniya | Đời người chỉ có một lần | |
| jigeum i sunganeul jeulgyeo | Hãy tận hưởng khoảnh khắc này | |
| haengbogeun meolli itji ana | Hạnh phúc không ở đâu xa | |
| ganeun mari gowaya oneun mari gopda | Lời nói đi có đẹp thì lời nói lại mới đẹp | |
| wonsungido namueseo tteoreojil ttaega itda | Khỉ cũng có lúc ngã từ trên cây | |
| useumyeon bogi wayo | Cười thì phúc sẽ đến | |
| i ttohan jinagarira | Rồi chuyện này cũng sẽ qua | |
| jal doel geoya | Mọi chuyện sẽ ổn thôi | |
| oneul harudo haengbokaja | Hôm nay cũng hạnh phúc nhé |
là tục ngữ người Hàn hay nhắc trẻ con, dùng mẫu 아/어야, nghĩa "phải... thì mới". dùng đuôi điều kiện (으)면, xem thêm bài điều kiện (으)면.
mang giọng văn viết, cổ, chẳng hạn hay được in trên tranh chữ. là đuôi phỏng đoán ít gặp trong hội thoại, vì vậy câu này ít khi dùng trong lời nói. Muốn nói thường ngày, bạn dùng (da jinagal geoya).
Câu tiếng Hàn hay về tình yêu
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| bogo sipeo | Nhớ em, muốn gặp em | |
| neoman isseumyeon dwae | Chỉ cần có em là đủ | |
| neoreul mannaseo haengbokae | Gặp được em, anh thấy hạnh phúc | |
| hangsang ne pyeoniya | Anh luôn đứng về phía em | |
| neoneun nae jeonbuya | Em là tất cả của anh | |
| cheonnune banhaesseo | Anh đã yêu em từ cái nhìn đầu tiên | |
| pyeongsaeng hamkkehaja | Cùng nhau đi hết cuộc đời nhé | |
| saranghae | Anh yêu em |
- nghĩa đen là "muốn nhìn thấy", người Hàn dùng như "nhớ". Mẫu gắn sau động từ để nói mong muốn.
- dùng 아/어서 để nối nguyên nhân: gặp em nên anh hạnh phúc.
- đọc cheonnune vì ㅅ cuối đi trước ㄴ thì đọc thành ㄴ.
Những câu trên ở mức thân mật (반말), chỉ hợp với người yêu, bạn thân. Cách tỏ tình và cách gọi người yêu được viết riêng trong bài anh yêu em tiếng Hàn.
Câu tiếng Hàn buồn
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| apeuji ma | Đừng đau nữa, đừng ốm nhé | |
| honjaga iksukaejyeosseo | Tôi đã quen với việc một mình | |
| gwaenchaneun cheokaneun ge himdeureo | Giả vờ ổn mệt lắm | |
| ijeul suga eopseo | Không thể nào quên | |
| uri dasi mannal su isseulkka | Liệu mình có gặp lại nhau không | |
| ureodo gwaenchana | Khóc cũng không sao đâu | |
| neomu neujeosseo | Đã quá muộn rồi | |
| bogo sipda | Nhớ quá (giọng tự nói) |
- gắn sau định ngữ để nói "giả vờ": là giả vờ ổn, (janeun cheok) là giả vờ ngủ.
- chèn vào giữa mẫu (으)ㄹ 수 없다 để nhấn mạnh "không thể nào".
- dùng đuôi (으)ㄹ까, câu hỏi tự nói với mình, hợp với status buồn.
- kết thúc bằng đuôi 다 nên giống lời độc thoại hơn .
Câu nói tiếng Hàn hay ngắn gọn
Nhóm này ngắn, đặt bio hay caption ảnh rất vừa.
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hwaiting | Cố lên | |
| nadapge | Sống đúng là mình | |
| sohwakaeng | Hạnh phúc nhỏ mà chắc chắn | |
| oneuldo malgeum | Hôm nay vẫn trời quang (tâm trạng tốt) | |
| nae insaengeun naui geot | Đời tôi là của tôi | |
| huhoe eopsi | Sống không hối tiếc |
là từ viết tắt của , "hạnh phúc nhỏ bé nhưng chắc chắn", rất phổ biến trên mạng xã hội Hàn Quốc từ khoảng năm 2018. mượn từ tiếng Anh "fighting", người Hàn dùng như "cố lên", thường giơ nắm tay khi nói.
Lưu ý khi dùng câu tiếng Hàn làm status
- Chọn đúng mức lịch sự. Câu kết thúc bằng 어, 아, 야 là 반말 (thân mật). Viết lời chúc cho thầy cô hay người lớn, hãy đổi sang đuôi 요: thay cho .
- Phiên âm chỉ để tham khảo. Romaja ghi theo cách đọc nên có thể khác chữ viết, như đọc haengbokaja. Xem thêm bài có nên dùng phiên âm tiếng Hàn.
- Viết đúng khoảng cách. Tiếng Hàn có dấu cách giữa các cụm từ: . Viết dính liền dễ bị coi là sai chính tả.
- Tránh dịch máy câu tiếng Việt. Những câu như "thanh xuân như một cơn mưa rào" dịch máy sang tiếng Hàn thường nghe gượng. Dùng câu có sẵn sẽ tự nhiên hơn.
Câu hỏi thường gặp
Câu tiếng Hàn ý nghĩa nào hay dùng nhất?
, và gặp nhiều nhất, cả trong phim lẫn trên mạng xã hội.
수고했어 và 고생했어 khác nhau thế nào?
Cả hai đều là lời ghi nhận công sức. dùng sau một ngày làm việc bình thường. (gosaenghaesseo) nhấn vào sự vất vả, hợp khi ai đó vừa trải qua chuyện khó khăn.
Câu tiếng Hàn buồn nào ngắn mà vẫn hay?
, và chỉ hai ba từ nhưng đủ diễn tả tâm trạng. Đuôi 다 giống lời tự nói, đuôi 어 giống lời nói với một người cụ thể.
Học câu hay có giúp học tiếng Hàn không?
Có, nếu bạn tách ngữ pháp trong câu ra học. Chỉ riêng bảng trên đã có các mẫu (으)ㄹ 수 있다, 지 마, 고 싶다, (으)면, 아/어도 dùng hằng ngày.