Từ vựng tiếng Hàn chủ đề kinh tế: 80 từ kèm câu ví dụ
Nội dung bài viết
Từ vựng tiếng Hàn chủ đề kinh tế phần lớn là từ Hán Hàn, nên người Việt đoán nghĩa khá nhanh. Kinh tế là (gyeongje), giá cả là (mulga, vật giá). Ba từ gặp trên mọi bản tin là (tuja, đầu tư), (suchul, xuất khẩu), (hwanyul, tỷ giá hối đoái). Câu hay gặp trên báo: (mulgaga mani ollasseoyo, giá cả tăng nhiều rồi). Bài dưới chia 80 từ thành 7 nhóm: giá cả và lạm phát, lãi suất và tỷ giá, thương mại, đầu tư và chứng khoán, tăng trưởng và việc làm, thị trường, tài chính nhà nước. Mỗi nhóm có câu ví dụ đọc được trên tin kinh tế và đề TOPIK II.
Vì sao từ kinh tế tiếng Hàn dễ hơn bạn nghĩ
Khoảng 9 trên 10 từ trong bài này có gốc chữ Hán. Biết âm Hán Việt, bạn chỉ cần học quy luật đổi âm: (gyeong) ứng với kinh, (je) ứng với tế, (su) có thể là thu hoặc thủ, (chul) là xuất. Vì vậy (suip) là thu nhập hoặc nhập khẩu tùy chữ Hán: 收入 là thu nhập, 輸入 là nhập khẩu. Ngữ cảnh câu sẽ cho biết nghĩa nào. Cách đoán nghĩa theo âm Hán Hàn có bài riêng tại đoán nghĩa từ Hán Hàn.
Các từ ngân hàng như gửi tiết kiệm, vay, chuyển khoản đã có trong bài từ vựng tiếng Hàn ngân hàng. Bài này tập trung vào từ của bản tin kinh tế vĩ mô và thị trường.
1. Giá cả, lạm phát
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| mulga | giá cả, mặt bằng giá | vật giá | |
| gagyeok | giá (của một món hàng) | giá cách | |
| inpeulleisyeon | lạm phát | (từ tiếng Anh) | |
| mulga sangseung | giá cả tăng | vật giá thượng thăng | |
| mulga sangseungnyul | tỷ lệ lạm phát | vật giá thượng thăng suất | |
| sobija mulga | giá tiêu dùng | tiêu phí giả vật giá | |
| sobija mulga jisu | chỉ số giá tiêu dùng (CPI) | tiêu phí giả vật giá chỉ số | |
| dipeulleisyeon | giảm phát | (từ tiếng Anh) | |
| saenghwalbi | chi phí sinh hoạt | sinh hoạt phí | |
| insang | tăng (giá, lương, lãi suất) | dẫn thượng | |
| inha | giảm (giá, lương, lãi suất) | dẫn hạ | |
| pokdeung | tăng vọt | bạo đằng | |
| pongnak | lao dốc, giảm mạnh | bạo lạc |
Ví dụ: (sobija mulgaga sam peosenteu ollatseumnida, giá tiêu dùng tăng 3%). (jeongi yogeumi insangdoemnida, giá điện sẽ tăng). Trên báo, và dùng cho thứ do một cơ quan quyết định (giá điện, lãi suất, thuế). Giá thị trường tự lên xuống thì dùng (oreuda, tăng) và (naerida, giảm) hoặc và .
2. Lãi suất, tỷ giá
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| geumni | lãi suất | kim lợi | |
| gijun geumni | lãi suất cơ bản | cơ chuẩn kim lợi | |
| hangugeunhaeng | Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc | Hàn Quốc ngân hàng | |
| hwanyul | tỷ giá hối đoái | hoán suất | |
| wonhwa | đồng won | won hóa | |
| dalleo | đô la | (từ tiếng Anh) | |
| wonhwa gangse | won tăng giá | won hóa cường thế | |
| wonhwa yakse | won mất giá | won hóa nhược thế | |
| oehwan | ngoại hối | ngoại hoán | |
| tonghwa jeongchaek | chính sách tiền tệ | thông hóa chính sách |
Ví dụ: (hangugeunhaengi gijun geumnireul donggyeolhaetseumnida, Ngân hàng Trung ương giữ nguyên lãi suất cơ bản). (donggyeol) là đóng băng, giữ nguyên. (hwanyuri oreumyeon suip mulgado ollayo, tỷ giá tăng thì giá hàng nhập khẩu cũng tăng).
Chỗ người Việt hay nhầm: (tỷ giá tăng) nghĩa là cần nhiều won hơn để đổi một đô la, tức là . Hai cụm này cùng nói một hiện tượng. Khi đọc tin, hãy tự đổi ra câu đơn giản "won yếu đi" để khỏi hiểu ngược.
3. Thương mại, xuất nhập khẩu
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| suchul | xuất khẩu | thâu xuất | |
| suip | nhập khẩu | thâu nhập | |
| muyeok | thương mại, mậu dịch | mậu dịch | |
| muyeok suji | cán cân thương mại | mậu dịch thu chi | |
| heukja | thặng dư (xuất siêu) | hắc tự | |
| jeokja | thâm hụt (nhập siêu) | xích tự | |
| gwanse | thuế quan | quan thuế | |
| jayu muyeok hyeopjeong | hiệp định thương mại tự do (FTA) | tự do mậu dịch hiệp định | |
| bandoche | chất bán dẫn | bán đạo thể | |
| gonggeummang | chuỗi cung ứng | cung cấp võng |
nghĩa đen là "chữ đen", là "chữ đỏ": sổ sách xưa ghi số âm bằng mực đỏ. Câu báo: (bandoche suchuri neureo muyeok sujiga heukjaro doraseotseumnida, xuất khẩu chip tăng nên cán cân thương mại chuyển sang thặng dư). (doraseoda) là quay sang, chuyển sang, rất hay đi với và .
4. Đầu tư, chứng khoán
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| tuja | đầu tư | đầu tư | |
| tujaja | nhà đầu tư | đầu tư giả | |
| jusik | cổ phiếu | chu thức | |
| juga | giá cổ phiếu | chu giá | |
| jeungsi | thị trường chứng khoán | chứng thị | |
| koseupi | chỉ số KOSPI | (viết tắt tiếng Anh) | |
| sangjang | niêm yết | thượng trường | |
| baedang | cổ tức | phối đương | |
| budongsan | bất động sản | bất động sản | |
| oegugin tuja | đầu tư nước ngoài | ngoại quốc nhân đầu tư | |
| suik | lợi nhuận, thu lợi | thu ích | |
| sonsil | thua lỗ | tổn thất |
Ví dụ: (oegugin tujajadeuri jusigeul palmyeonseo koseupiga harakaetseumnida, nhà đầu tư nước ngoài bán cổ phiếu khiến KOSPI giảm). Đuôi ở đây nối hai việc xảy ra cùng lúc, trên báo thường mang ý nguyên nhân.
5. Tăng trưởng, việc làm
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| gyeongje seongjangnyul | tốc độ tăng trưởng kinh tế | kinh tế thành trưởng suất | |
| gungnae chongsaengsan | tổng sản phẩm trong nước (GDP) | quốc nội tổng sinh sản | |
| gyeonggi | tình hình kinh tế, nhịp kinh doanh | cảnh khí | |
| gyeonggi chimche | suy thoái kinh tế | cảnh khí trầm trệ | |
| bulhwang | khủng hoảng, đình trệ | bất huống | |
| hohwang | thời kỳ bùng nổ, làm ăn phát đạt | hảo huống | |
| hoebok | phục hồi | hồi phục | |
| goyong | tuyển dụng, việc làm | cố dụng | |
| sireomnyul | tỷ lệ thất nghiệp | thất nghiệp suất | |
| iljari | chỗ làm, việc làm | (thuần Hàn) | |
| imgeum | tiền lương | nhẫm kim | |
| choejeo imgeum | lương tối thiểu | tối đê nhẫm kim |
Chú ý : cùng chữ Hangul với nghĩa là trận đấu (競技) và tên tỉnh Gyeonggi. Trong tin kinh tế, (gyeonggiga jota) là làm ăn thuận lợi, là kinh tế khó khăn. Ví dụ: (olhae gyeongje seongjangnyureun i peosenteuro yesangdoemnida, tốc độ tăng trưởng năm nay dự kiến 2%).
6. Thị trường, cung cầu
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| sijang | thị trường, chợ | thị trường | |
| sijang gyeongje | kinh tế thị trường | thị trường kinh tế | |
| suyo | nhu cầu, cầu | nhu yếu | |
| gonggeup | cung, cung ứng | cung cấp | |
| sobi | tiêu dùng | tiêu phí | |
| sobija | người tiêu dùng | tiêu phí giả | |
| saengsan | sản xuất | sinh sản | |
| gyeongjaeng | cạnh tranh | cạnh tranh | |
| dokjeom | độc quyền | độc chiếm | |
| gieop | doanh nghiệp | xí nghiệp | |
| jungsogieop | doanh nghiệp vừa và nhỏ | trung tiểu xí nghiệp | |
| daegieop | tập đoàn lớn | đại xí nghiệp | |
| maechul | doanh thu | mại xuất |
Cặp và xuất hiện rất nhiều trong bài đọc TOPIK II về kinh tế. Câu mẫu: (suyoga gonggeupboda maneumyeon gagyeogi oreumnida, cầu nhiều hơn cung thì giá tăng). Cấu trúc so sánh ở câu này có bài riêng: so sánh 보다.
7. Tài chính nhà nước, thuế
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| segeum | tiền thuế | thuế kim | |
| bugagachise | thuế giá trị gia tăng | phụ gia giá trị thuế | |
| sodeukse | thuế thu nhập | sở đắc thuế | |
| yesan | ngân sách | dự toán | |
| jaejeong | tài chính (nhà nước) | tài chính | |
| jaejeong jeokja | thâm hụt ngân sách | tài chính xích tự | |
| jeongbu | chính phủ | chính phủ | |
| jeongchaek | chính sách | chính sách | |
| jiwongeum | tiền hỗ trợ | chi viện kim | |
| gyuje | quy định hạn chế, kiểm soát | quy chế |
Ví dụ: (jeongbuneun jungsogieop jiwon yesaneul neulligiro haetseumnida, chính phủ quyết định tăng ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ). Đuôi (quyết định làm gì) gần như có mặt trong mọi bản tin về chính sách.
Động từ hay đi kèm từ kinh tế
Danh từ kinh tế tự nó chưa thành câu. Trên báo, chúng thường đi với một nhóm động từ cố định. Nhớ theo cặp sẽ đọc nhanh hơn nhiều.
| Động từ | Romaja | Nghĩa | Đi với |
|---|---|---|---|
| sangseunghada | tăng lên | , , | |
| harakada | giảm xuống | , | |
| jeunggahada | tăng (số lượng) | , , | |
| gamsohada | giảm (số lượng) | , , | |
| girokada | ghi nhận, đạt mức | , | |
| dunhwadoeda | chậm lại | , | |
| hoebokdoeda | được phục hồi | , | |
| wichukdoeda | co lại, chững lại | , |
(choegochi) là mức cao nhất, (choejeochi) là mức thấp nhất. Câu (suchuri yeokdae choegochireul girokaetseumnida, xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước tới nay) là kiểu tiêu đề gặp rất thường xuyên.
Đọc thử một đoạn tin kinh tế
Đoạn tự viết dưới đây theo văn phong bản tin. Đọc to từng câu rồi đối chiếu bản dịch.
(choegeun hwanyuri keuge oreumyeonseo suip mulgaga sangseunghago itseumnida, gần đây tỷ giá tăng mạnh nên giá hàng nhập khẩu đang tăng). (ie ttara sobiga wichukdoel geosiraneun uryeoga naomnida, theo đó xuất hiện lo ngại tiêu dùng sẽ chững lại). (jeongbuneun mulga anjeongeul wihan daechaegeul balpyohal yejeongimnida, chính phủ dự kiến công bố biện pháp bình ổn giá).
Ba cụm đáng ghi lại từ đoạn này: (theo đó), (xuất hiện lo ngại), (daechaek, đối sách, biện pháp). Chúng là khung câu của gần như mọi bài tin, chỉ thay danh từ ở giữa.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc luôn là nhập khẩu. Trong câu về gia đình, thường là thu nhập: là thu nhập tháng.
- Dùng thay cho . là giá của một món cụ thể, là mặt bằng giá chung của nền kinh tế.
- Nhầm (tăng) với (giảm) vì cùng âm đầu. Mẹo: là thượng (lên), là hạ (xuống).
- Viết thay vì . Nguyên âm ㅔ và ㅐ đọc gần giống nhau nên dễ viết sai, hãy nhớ chữ tế là .
- Hiểu theo nghĩa thuần Hàn "người đỏ". Đây là từ Hán Hàn xích tự, chỉ thâm hụt.
Mẹo học nhóm từ này
- Học theo cặp trái nghĩa: và , và , và , và . Một lần nhớ được hai từ.
- Học theo âm Hán Hàn chung: hoặc là suất (tỷ lệ), có trong , , . Sau phụ âm cuối không phải ㄴ thì viết , sau nguyên âm hoặc ㄴ thì viết .
- Đọc tiêu đề tin kinh tế mỗi ngày, chỉ tiêu đề, 5 phút. Tiêu đề ngắn, dùng lại một nhóm từ cố định, nên sau vài tuần bạn sẽ thấy từ quen tự lặp lại.
- Với TOPIK II, chép lại các câu chứa , , vì chúng giúp bạn đoán ý chính đoạn văn.
Nếu bạn đang chọn cấp TOPIK để thi, bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp xác định mức từ vựng cần có.
Câu hỏi thường gặp
Kinh tế tiếng Hàn là gì?
Kinh tế là (gyeongje), đọc gần như "kyơng-chê". Kinh tế học là (gyeongjehak), nhà kinh tế học là .
Lạm phát tiếng Hàn nói thế nào?
Có hai cách: (inpeulleisyeon) mượn tiếng Anh, và (mulga sangseung, giá cả tăng). Tỷ lệ lạm phát trên báo thường ghi .
Từ vựng kinh tế có nhiều trong TOPIK không?
Có. Phần đọc TOPIK II hay có đoạn về tiêu dùng, doanh nghiệp, việc làm và chính sách. Từ ở nhóm 5 và 6 của bài (tăng trưởng, việc làm, thị trường) là nhóm nên học trước.
Tỷ giá tăng là won mạnh hay yếu?
nghĩa là phải trả nhiều won hơn cho một đô la, tức won yếu đi (). Tỷ giá giảm là won mạnh lên ().