Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề kinh tế: 80 từ kèm câu ví dụ

Admin
11 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề kinh tế phần lớn là từ Hán Hàn, nên người Việt đoán nghĩa khá nhanh. Kinh tế là (gyeongje), giá cả là (mulga, vật giá). Ba từ gặp trên mọi bản tin là (tuja, đầu tư), (suchul, xuất khẩu), (hwanyul, tỷ giá hối đoái). Câu hay gặp trên báo: (mulgaga mani ollasseoyo, giá cả tăng nhiều rồi). Bài dưới chia 80 từ thành 7 nhóm: giá cả và lạm phát, lãi suất và tỷ giá, thương mại, đầu tư và chứng khoán, tăng trưởng và việc làm, thị trường, tài chính nhà nước. Mỗi nhóm có câu ví dụ đọc được trên tin kinh tế và đề TOPIK II.

Vì sao từ kinh tế tiếng Hàn dễ hơn bạn nghĩ

Khoảng 9 trên 10 từ trong bài này có gốc chữ Hán. Biết âm Hán Việt, bạn chỉ cần học quy luật đổi âm: (gyeong) ứng với kinh, (je) ứng với tế, (su) có thể là thu hoặc thủ, (chul) là xuất. Vì vậy (suip) là thu nhập hoặc nhập khẩu tùy chữ Hán: 收入 là thu nhập, 輸入 là nhập khẩu. Ngữ cảnh câu sẽ cho biết nghĩa nào. Cách đoán nghĩa theo âm Hán Hàn có bài riêng tại đoán nghĩa từ Hán Hàn.

Các từ ngân hàng như gửi tiết kiệm, vay, chuyển khoản đã có trong bài từ vựng tiếng Hàn ngân hàng. Bài này tập trung vào từ của bản tin kinh tế vĩ mô và thị trường.

1. Giá cả, lạm phát

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
mulgagiá cả, mặt bằng giávật giá
gagyeokgiá (của một món hàng)giá cách
inpeulleisyeonlạm phát(từ tiếng Anh)
mulga sangseunggiá cả tăngvật giá thượng thăng
mulga sangseungnyultỷ lệ lạm phátvật giá thượng thăng suất
sobija mulgagiá tiêu dùngtiêu phí giả vật giá
sobija mulga jisuchỉ số giá tiêu dùng (CPI)tiêu phí giả vật giá chỉ số
dipeulleisyeongiảm phát(từ tiếng Anh)
saenghwalbichi phí sinh hoạtsinh hoạt phí
insangtăng (giá, lương, lãi suất)dẫn thượng
inhagiảm (giá, lương, lãi suất)dẫn hạ
pokdeungtăng vọtbạo đằng
pongnaklao dốc, giảm mạnhbạo lạc

Ví dụ: (sobija mulgaga sam peosenteu ollatseumnida, giá tiêu dùng tăng 3%). (jeongi yogeumi insangdoemnida, giá điện sẽ tăng). Trên báo, và dùng cho thứ do một cơ quan quyết định (giá điện, lãi suất, thuế). Giá thị trường tự lên xuống thì dùng (oreuda, tăng) và (naerida, giảm) hoặc và .

2. Lãi suất, tỷ giá

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
geumnilãi suấtkim lợi
gijun geumnilãi suất cơ bảncơ chuẩn kim lợi
hangugeunhaengNgân hàng Trung ương Hàn QuốcHàn Quốc ngân hàng
hwanyultỷ giá hối đoáihoán suất
wonhwađồng wonwon hóa
dalleođô la(từ tiếng Anh)
wonhwa gangsewon tăng giáwon hóa cường thế
wonhwa yaksewon mất giáwon hóa nhược thế
oehwanngoại hốingoại hoán
tonghwa jeongchaekchính sách tiền tệthông hóa chính sách

Ví dụ: (hangugeunhaengi gijun geumnireul donggyeolhaetseumnida, Ngân hàng Trung ương giữ nguyên lãi suất cơ bản). (donggyeol) là đóng băng, giữ nguyên. (hwanyuri oreumyeon suip mulgado ollayo, tỷ giá tăng thì giá hàng nhập khẩu cũng tăng).

Chỗ người Việt hay nhầm: (tỷ giá tăng) nghĩa là cần nhiều won hơn để đổi một đô la, tức là . Hai cụm này cùng nói một hiện tượng. Khi đọc tin, hãy tự đổi ra câu đơn giản "won yếu đi" để khỏi hiểu ngược.

3. Thương mại, xuất nhập khẩu

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
suchulxuất khẩuthâu xuất
suipnhập khẩuthâu nhập
muyeokthương mại, mậu dịchmậu dịch
muyeok sujicán cân thương mạimậu dịch thu chi
heukjathặng dư (xuất siêu)hắc tự
jeokjathâm hụt (nhập siêu)xích tự
gwansethuế quanquan thuế
jayu muyeok hyeopjeonghiệp định thương mại tự do (FTA)tự do mậu dịch hiệp định
bandochechất bán dẫnbán đạo thể
gonggeummangchuỗi cung ứngcung cấp võng

nghĩa đen là "chữ đen", là "chữ đỏ": sổ sách xưa ghi số âm bằng mực đỏ. Câu báo: (bandoche suchuri neureo muyeok sujiga heukjaro doraseotseumnida, xuất khẩu chip tăng nên cán cân thương mại chuyển sang thặng dư). (doraseoda) là quay sang, chuyển sang, rất hay đi với và .

4. Đầu tư, chứng khoán

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
tujađầu tưđầu tư
tujajanhà đầu tưđầu tư giả
jusikcổ phiếuchu thức
jugagiá cổ phiếuchu giá
jeungsithị trường chứng khoánchứng thị
koseupichỉ số KOSPI(viết tắt tiếng Anh)
sangjangniêm yếtthượng trường
baedangcổ tứcphối đương
budongsanbất động sảnbất động sản
oegugin tujađầu tư nước ngoàingoại quốc nhân đầu tư
suiklợi nhuận, thu lợithu ích
sonsilthua lỗtổn thất

Ví dụ: (oegugin tujajadeuri jusigeul palmyeonseo koseupiga harakaetseumnida, nhà đầu tư nước ngoài bán cổ phiếu khiến KOSPI giảm). Đuôi ở đây nối hai việc xảy ra cùng lúc, trên báo thường mang ý nguyên nhân.

5. Tăng trưởng, việc làm

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
gyeongje seongjangnyultốc độ tăng trưởng kinh tếkinh tế thành trưởng suất
gungnae chongsaengsantổng sản phẩm trong nước (GDP)quốc nội tổng sinh sản
gyeonggitình hình kinh tế, nhịp kinh doanhcảnh khí
gyeonggi chimchesuy thoái kinh tếcảnh khí trầm trệ
bulhwangkhủng hoảng, đình trệbất huống
hohwangthời kỳ bùng nổ, làm ăn phát đạthảo huống
hoebokphục hồihồi phục
goyongtuyển dụng, việc làmcố dụng
sireomnyultỷ lệ thất nghiệpthất nghiệp suất
iljarichỗ làm, việc làm(thuần Hàn)
imgeumtiền lươngnhẫm kim
choejeo imgeumlương tối thiểutối đê nhẫm kim

Chú ý : cùng chữ Hangul với nghĩa là trận đấu (競技) và tên tỉnh Gyeonggi. Trong tin kinh tế, (gyeonggiga jota) là làm ăn thuận lợi, là kinh tế khó khăn. Ví dụ: (olhae gyeongje seongjangnyureun i peosenteuro yesangdoemnida, tốc độ tăng trưởng năm nay dự kiến 2%).

6. Thị trường, cung cầu

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
sijangthị trường, chợthị trường
sijang gyeongjekinh tế thị trườngthị trường kinh tế
suyonhu cầu, cầunhu yếu
gonggeupcung, cung ứngcung cấp
sobitiêu dùngtiêu phí
sobijangười tiêu dùngtiêu phí giả
saengsansản xuấtsinh sản
gyeongjaengcạnh tranhcạnh tranh
dokjeomđộc quyềnđộc chiếm
gieopdoanh nghiệpxí nghiệp
jungsogieopdoanh nghiệp vừa và nhỏtrung tiểu xí nghiệp
daegieoptập đoàn lớnđại xí nghiệp
maechuldoanh thumại xuất

Cặp và xuất hiện rất nhiều trong bài đọc TOPIK II về kinh tế. Câu mẫu: (suyoga gonggeupboda maneumyeon gagyeogi oreumnida, cầu nhiều hơn cung thì giá tăng). Cấu trúc so sánh ở câu này có bài riêng: so sánh 보다.

7. Tài chính nhà nước, thuế

Tiếng HànRomajaNghĩaHán Hàn
segeumtiền thuếthuế kim
bugagachisethuế giá trị gia tăngphụ gia giá trị thuế
sodeuksethuế thu nhậpsở đắc thuế
yesanngân sáchdự toán
jaejeongtài chính (nhà nước)tài chính
jaejeong jeokjathâm hụt ngân sáchtài chính xích tự
jeongbuchính phủchính phủ
jeongchaekchính sáchchính sách
jiwongeumtiền hỗ trợchi viện kim
gyujequy định hạn chế, kiểm soátquy chế

Ví dụ: (jeongbuneun jungsogieop jiwon yesaneul neulligiro haetseumnida, chính phủ quyết định tăng ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ). Đuôi (quyết định làm gì) gần như có mặt trong mọi bản tin về chính sách.

Động từ hay đi kèm từ kinh tế

Danh từ kinh tế tự nó chưa thành câu. Trên báo, chúng thường đi với một nhóm động từ cố định. Nhớ theo cặp sẽ đọc nhanh hơn nhiều.

Động từRomajaNghĩaĐi với
sangseunghadatăng lên, ,
harakadagiảm xuống,
jeunggahadatăng (số lượng), ,
gamsohadagiảm (số lượng), ,
girokadaghi nhận, đạt mức,
dunhwadoedachậm lại,
hoebokdoedađược phục hồi,
wichukdoedaco lại, chững lại,

(choegochi) là mức cao nhất, (choejeochi) là mức thấp nhất. Câu (suchuri yeokdae choegochireul girokaetseumnida, xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước tới nay) là kiểu tiêu đề gặp rất thường xuyên.

Đọc thử một đoạn tin kinh tế

Đoạn tự viết dưới đây theo văn phong bản tin. Đọc to từng câu rồi đối chiếu bản dịch.

(choegeun hwanyuri keuge oreumyeonseo suip mulgaga sangseunghago itseumnida, gần đây tỷ giá tăng mạnh nên giá hàng nhập khẩu đang tăng). (ie ttara sobiga wichukdoel geosiraneun uryeoga naomnida, theo đó xuất hiện lo ngại tiêu dùng sẽ chững lại). (jeongbuneun mulga anjeongeul wihan daechaegeul balpyohal yejeongimnida, chính phủ dự kiến công bố biện pháp bình ổn giá).

Ba cụm đáng ghi lại từ đoạn này: (theo đó), (xuất hiện lo ngại), (daechaek, đối sách, biện pháp). Chúng là khung câu của gần như mọi bài tin, chỉ thay danh từ ở giữa.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc luôn là nhập khẩu. Trong câu về gia đình, thường là thu nhập: là thu nhập tháng.
  • Dùng thay cho . là giá của một món cụ thể, là mặt bằng giá chung của nền kinh tế.
  • Nhầm (tăng) với (giảm) vì cùng âm đầu. Mẹo: là thượng (lên), là hạ (xuống).
  • Viết thay vì . Nguyên âm ㅔ và ㅐ đọc gần giống nhau nên dễ viết sai, hãy nhớ chữ tế là .
  • Hiểu theo nghĩa thuần Hàn "người đỏ". Đây là từ Hán Hàn xích tự, chỉ thâm hụt.

Mẹo học nhóm từ này

  1. Học theo cặp trái nghĩa: và , và , và , và . Một lần nhớ được hai từ.
  2. Học theo âm Hán Hàn chung: hoặc là suất (tỷ lệ), có trong , , . Sau phụ âm cuối không phải ㄴ thì viết , sau nguyên âm hoặc ㄴ thì viết .
  3. Đọc tiêu đề tin kinh tế mỗi ngày, chỉ tiêu đề, 5 phút. Tiêu đề ngắn, dùng lại một nhóm từ cố định, nên sau vài tuần bạn sẽ thấy từ quen tự lặp lại.
  4. Với TOPIK II, chép lại các câu chứa , , vì chúng giúp bạn đoán ý chính đoạn văn.

Nếu bạn đang chọn cấp TOPIK để thi, bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp xác định mức từ vựng cần có.

Câu hỏi thường gặp

Kinh tế tiếng Hàn là gì?

Kinh tế là (gyeongje), đọc gần như "kyơng-chê". Kinh tế học là (gyeongjehak), nhà kinh tế học là .

Lạm phát tiếng Hàn nói thế nào?

Có hai cách: (inpeulleisyeon) mượn tiếng Anh, và (mulga sangseung, giá cả tăng). Tỷ lệ lạm phát trên báo thường ghi .

Từ vựng kinh tế có nhiều trong TOPIK không?

Có. Phần đọc TOPIK II hay có đoạn về tiêu dùng, doanh nghiệp, việc làm và chính sách. Từ ở nhóm 5 và 6 của bài (tăng trưởng, việc làm, thị trường) là nhóm nên học trước.

Tỷ giá tăng là won mạnh hay yếu?

nghĩa là phải trả nhiều won hơn cho một đô la, tức won yếu đi (). Tỷ giá giảm là won mạnh lên ().