
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề đám cưới: kết hôn, ご祝儀, lễ phục và từ kiêng
Nội dung bài viết
Kết hôn tiếng Nhật là (kekkon), động từ là (kekkon suru). Lễ cưới là (kekkonshiki), còn tiệc cưới đãi khách là (hirōen). Đi dự cưới ở Nhật, ba từ cần biết trước nhất là (goshūgi, tiền mừng), (goshūgibukuro, phong bì mừng) và (imikotoba, từ kiêng nói trong ngày cưới). Bài dưới chia từ vựng theo trình tự một đám cưới Nhật, từ cầu hôn tới tiệc sau cưới, kèm phần phép lịch sự cho khách.
Kết hôn tiếng Nhật là gì: các cách nói tình trạng hôn nhân
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| けっこんする | kekkon suru | kết hôn | |
| けっこんしている | kekkon shite iru | đang có gia đình | |
| きこん | kikon | đã kết hôn (văn viết, giấy tờ) | |
| みこん | mikon | chưa kết hôn | |
| どくしん | dokushin | độc thân | |
| にゅうせき | nyūseki | đăng ký kết hôn (vào hộ tịch) | |
| こんいんとどけ | kon'in todoke | tờ đăng ký kết hôn | |
| おっと | otto | chồng (mình) | |
| つま | tsuma | vợ (mình) |
Muốn nói mình đã có gia đình, người Nhật dùng (kekkon shite imasu). Câu (kekkon shimashita) mang nghĩa vừa mới cưới, dùng khi báo tin. Cách gọi vợ chồng mình và của người khác khác nhau, xem thêm bài xưng hô trong tiếng Nhật.
Trước ngày cưới
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| プロポーズ | puropōzu | cầu hôn | |
| こんやく | kon'yaku | đính hôn | |
| こんやくゆびわ | kon'yaku yubiwa | nhẫn đính hôn | |
| けっこんゆびわ | kekkon yubiwa | nhẫn cưới | |
| ゆいのう | yuinō | lễ dạm ngõ, trao sính lễ | |
| かおあわせ | kaoawase | buổi gặp mặt hai gia đình | |
| しょうたいじょう | shōtaijō | thiệp mời | |
| へんしんはがき | henshin hagaki | bưu thiếp hồi đáp kèm thiệp mời | |
| しゅっせき | shusseki | có mặt, tham dự | |
| けっせき | kesseki | vắng mặt |
Nhiều gia đình trẻ thay bằng một bữa gọn nhẹ. Khi nhận thiệp, bạn đánh dấu hoặc trên rồi gửi lại cho cô dâu chú rể.
Những người trong đám cưới
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| しんろう | shinrō | chú rể | |
| しんぷ | shinpu | cô dâu | |
| はなよめ | hanayome | cô dâu (cách nói thường) | |
| はなむこ | hanamuko | chú rể (cách nói thường) | |
| りょうけ | ryōke | hai bên gia đình | |
| しゅひん | shuhin | khách chính, khách danh dự | |
| しかい | shikai | người dẫn chương trình | |
| なこうど | nakōdo | người mai mối, chủ hôn | |
| しょうたいきゃく | shōtaikyaku | khách mời |
Trong bài phát biểu và trên chương trình tiệc, người Nhật dùng , . Hai từ , gặp nhiều hơn trong hội thoại và tạp chí cưới.
Nghi lễ và tiệc cưới
Một đám cưới Nhật thường gồm phần lễ (kyoshiki) với ít người dự, sau đó là mời đông khách, rồi có thể thêm (nijikai, tiệc thứ hai) thân mật hơn cho bạn bè.
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| けっこんしきじょう | kekkon shikijō | nhà hàng, hội trường cưới | |
| きょしき | kyoshiki | làm lễ cưới | |
| しんぜんしき | shinzenshiki | lễ cưới kiểu Thần đạo | |
| きょうかいしき | kyōkaishiki | lễ cưới kiểu nhà thờ | |
| じんぜんしき | jinzenshiki | lễ cưới tuyên thệ trước khách | |
| かんぱい | kanpai | nâng ly, cạn ly | |
| ケーキにゅうとう | kēki nyūtō | cắt bánh cưới | |
| おいろなおし | oironaoshi | cô dâu thay trang phục giữa tiệc | |
| よきょう | yokyō | tiết mục văn nghệ góp vui | |
| しゅくじ | shukuji | lời chúc phát biểu | |
| ひきでもの | hikidemono | quà cảm ơn tặng khách | |
| しんこんりょこう | shinkon ryokō | tuần trăng mật |
Lễ phục cô dâu, chú rể và khách
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ウェディングドレス | wedingu doresu | váy cưới | |
| しろむく | shiromuku | kimono cưới trắng toàn bộ | |
| いろうちかけ | iro uchikake | áo khoác kimono cưới nhiều màu | |
| もんつきはかま | montsuki hakama | lễ phục chú rể kiểu Nhật | |
| タキシード | takishīdo | tuxedo | |
| れいふく | reifuku | lễ phục, đồ trang trọng | |
| ふりそで | furisode | kimono tay dài của phụ nữ chưa chồng | |
| とめそで | tomesode | kimono của phụ nữ đã có chồng |
Khách nữ thường tránh mặc váy trắng vì đó là màu của cô dâu. Nếu không chắc nên mặc gì, một bộ tối màu kèm phụ kiện sáng là lựa chọn an toàn.
Tiền mừng ご祝儀 và phong bì
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ごしゅうぎ | goshūgi | tiền mừng cưới | |
| ごしゅうぎぶくろ | goshūgibukuro | phong bì mừng cưới | |
| みずひき | mizuhiki | dây trang trí buộc trên phong bì | |
| むすびきり | musubikiri | kiểu nút thắt chết (chỉ một lần) | |
| ふくさ | fukusa | khăn bọc phong bì | |
| しんさつ | shinsatsu | tiền giấy mới | |
| うけつけ | uketsuke | bàn đón khách | |
| ほうめいちょう | hōmeichō | sổ ký tên khách |
Phong bì cưới dùng kiểu , nút thắt không gỡ ra được, mang ý cưới một lần là đủ. Tiền bỏ vào nên là . Khi tới nơi, bạn mở , đưa phong bì cho bằng hai tay rồi ký vào .
Về số tiền, người Nhật thường tránh số chẵn chia đôi được (gợi ý chia tay) và tránh số 4, số 9 vì đồng âm với chết, khổ. Mức cụ thể tuỳ quan hệ và vùng miền, nên hỏi người quen ở Nhật trước khi chuẩn bị.
Từ kiêng 忌み言葉 trong đám cưới
là những từ gợi chia ly, đổ vỡ hoặc lặp lại, không dùng trong phát biểu và lời chúc cưới. Đây là phần người nước ngoài dễ phạm nhất.
| Từ kiêng | Romaji | Nghĩa | Lý do |
|---|---|---|---|
| wakareru | chia tay | gợi ly hôn | |
| kireru | đứt | gợi cắt đứt quan hệ | |
| hanareru | rời xa | gợi xa cách | |
| owaru | kết thúc | gợi tan vỡ | |
| kowareru | vỡ, hỏng | gợi đổ vỡ | |
| modoru | quay về | gợi cô dâu về nhà mẹ đẻ | |
| futatabi | lại một lần nữa | gợi tái hôn | |
| kasanegasane | nhiều lần | từ lặp, gợi cưới lần hai | |
| tabitabi | thường xuyên | từ lặp |
Có những cách nói thay quen thuộc. Cắt bánh thì dùng thay cho . Kết thúc tiệc gọi là (ohiraki, mở ra) thay cho . Khi phát biểu, câu kết mở đầu bằng (musubi ni, để thắt lại) thay cho (saigo ni, cuối cùng).
Câu chúc cưới ngắn
- (go-kekkon omedetō gozaimasu, chúc mừng đám cưới)
- (oshiawase ni, chúc hạnh phúc)
- (suenagaku oshiawase ni, chúc hạnh phúc dài lâu)
- (suteki na katei o kizuite kudasai, chúc hai bạn xây dựng một gia đình thật đẹp)
Cần thêm lời chúc cho thiệp, phát biểu hoặc tin nhắn, xem bài câu chúc tiếng Nhật có phần cưới hỏi riêng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi cả buổi là khi muốn nói tiệc. Ở Nhật lễ và tiệc tách nhau, mời dự là mời ăn tiệc.
- Dùng để nói mình đã có gia đình nhiều năm. Nên dùng .
- Viết lời chúc có , hoặc vì dịch thẳng từ tiếng Việt.
- Bỏ tiền cũ, nhàu vào phong bì, hoặc dùng phong bì có kiểu nơ gỡ được (loại dành cho việc vui lặp lại như sinh con).
- Gọi vợ người khác là . Khi nói về vợ người khác, dùng (okusan).
Câu hỏi thường gặp
Kết hôn tiếng Nhật là gì?
Là (kekkon), động từ . Đã kết hôn nói , trên giấy tờ ghi .
Đám cưới Nhật Bản gồm những phần nào?
Thường có lễ cưới , tiệc và có thể thêm . Hình thức lễ phổ biến là , và .
Khách dự cưới ở Nhật cần chuẩn bị gì?
Gửi lại đúng hạn, chuẩn bị bằng tiền mới trong , bọc bằng , mặc và tránh màu trắng.
Có được tặng quà thay tiền mừng không?
Có thể, nhất là khi không dự tiệc. Tuy vậy, nếu dự thì tiền mừng vẫn là cách thông dụng, vì tiền đó bù một phần chi phí tiệc và .