Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề đám cưới: kết hôn, ご祝儀, lễ phục và từ kiêng
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề đám cưới: kết hôn, ご祝儀, lễ phục và từ kiêng

Admin
7 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Kết hôn tiếng Nhật là (kekkon), động từ là (kekkon suru). Lễ cưới là (kekkonshiki), còn tiệc cưới đãi khách là (hirōen). Đi dự cưới ở Nhật, ba từ cần biết trước nhất là (goshūgi, tiền mừng), (goshūgibukuro, phong bì mừng) và (imikotoba, từ kiêng nói trong ngày cưới). Bài dưới chia từ vựng theo trình tự một đám cưới Nhật, từ cầu hôn tới tiệc sau cưới, kèm phần phép lịch sự cho khách.

Kết hôn tiếng Nhật là gì: các cách nói tình trạng hôn nhân

TừCách đọcRomajiNghĩa
けっこんするkekkon surukết hôn
けっこんしているkekkon shite iruđang có gia đình
きこんkikonđã kết hôn (văn viết, giấy tờ)
みこんmikonchưa kết hôn
どくしんdokushinđộc thân
にゅうせきnyūsekiđăng ký kết hôn (vào hộ tịch)
こんいんとどけkon'in todoketờ đăng ký kết hôn
おっとottochồng (mình)
つまtsumavợ (mình)

Muốn nói mình đã có gia đình, người Nhật dùng (kekkon shite imasu). Câu (kekkon shimashita) mang nghĩa vừa mới cưới, dùng khi báo tin. Cách gọi vợ chồng mình và của người khác khác nhau, xem thêm bài xưng hô trong tiếng Nhật.

Trước ngày cưới

TừCách đọcRomajiNghĩa
プロポーズpuropōzucầu hôn
こんやくkon'yakuđính hôn
こんやくゆびわkon'yaku yubiwanhẫn đính hôn
けっこんゆびわkekkon yubiwanhẫn cưới
ゆいのうyuinōlễ dạm ngõ, trao sính lễ
かおあわせkaoawasebuổi gặp mặt hai gia đình
しょうたいじょうshōtaijōthiệp mời
へんしんはがきhenshin hagakibưu thiếp hồi đáp kèm thiệp mời
しゅっせきshussekicó mặt, tham dự
けっせきkessekivắng mặt

Nhiều gia đình trẻ thay bằng một bữa gọn nhẹ. Khi nhận thiệp, bạn đánh dấu hoặc trên rồi gửi lại cho cô dâu chú rể.

Những người trong đám cưới

TừCách đọcRomajiNghĩa
しんろうshinrōchú rể
しんぷshinpucô dâu
はなよめhanayomecô dâu (cách nói thường)
はなむこhanamukochú rể (cách nói thường)
りょうけryōkehai bên gia đình
しゅひんshuhinkhách chính, khách danh dự
しかいshikaingười dẫn chương trình
なこうどnakōdongười mai mối, chủ hôn
しょうたいきゃくshōtaikyakukhách mời

Trong bài phát biểu và trên chương trình tiệc, người Nhật dùng , . Hai từ , gặp nhiều hơn trong hội thoại và tạp chí cưới.

Nghi lễ và tiệc cưới

Một đám cưới Nhật thường gồm phần lễ (kyoshiki) với ít người dự, sau đó là mời đông khách, rồi có thể thêm (nijikai, tiệc thứ hai) thân mật hơn cho bạn bè.

TừCách đọcRomajiNghĩa
けっこんしきじょうkekkon shikijōnhà hàng, hội trường cưới
きょしきkyoshikilàm lễ cưới
しんぜんしきshinzenshikilễ cưới kiểu Thần đạo
きょうかいしきkyōkaishikilễ cưới kiểu nhà thờ
じんぜんしきjinzenshikilễ cưới tuyên thệ trước khách
かんぱいkanpainâng ly, cạn ly
ケーキにゅうとうkēki nyūtōcắt bánh cưới
おいろなおしoironaoshicô dâu thay trang phục giữa tiệc
よきょうyokyōtiết mục văn nghệ góp vui
しゅくじshukujilời chúc phát biểu
ひきでものhikidemonoquà cảm ơn tặng khách
しんこんりょこうshinkon ryokōtuần trăng mật

Lễ phục cô dâu, chú rể và khách

TừCách đọcRomajiNghĩa
ウェディングドレスwedingu doresuváy cưới
しろむくshiromukukimono cưới trắng toàn bộ
いろうちかけiro uchikakeáo khoác kimono cưới nhiều màu
もんつきはかまmontsuki hakamalễ phục chú rể kiểu Nhật
タキシードtakishīdotuxedo
れいふくreifukulễ phục, đồ trang trọng
ふりそでfurisodekimono tay dài của phụ nữ chưa chồng
とめそでtomesodekimono của phụ nữ đã có chồng

Khách nữ thường tránh mặc váy trắng vì đó là màu của cô dâu. Nếu không chắc nên mặc gì, một bộ tối màu kèm phụ kiện sáng là lựa chọn an toàn.

Tiền mừng ご祝儀 và phong bì

TừCách đọcRomajiNghĩa
ごしゅうぎgoshūgitiền mừng cưới
ごしゅうぎぶくろgoshūgibukurophong bì mừng cưới
みずひきmizuhikidây trang trí buộc trên phong bì
むすびきりmusubikirikiểu nút thắt chết (chỉ một lần)
ふくさfukusakhăn bọc phong bì
しんさつshinsatsutiền giấy mới
うけつけuketsukebàn đón khách
ほうめいちょうhōmeichōsổ ký tên khách

Phong bì cưới dùng kiểu , nút thắt không gỡ ra được, mang ý cưới một lần là đủ. Tiền bỏ vào nên là . Khi tới nơi, bạn mở , đưa phong bì cho bằng hai tay rồi ký vào .

Về số tiền, người Nhật thường tránh số chẵn chia đôi được (gợi ý chia tay) và tránh số 4, số 9 vì đồng âm với chết, khổ. Mức cụ thể tuỳ quan hệ và vùng miền, nên hỏi người quen ở Nhật trước khi chuẩn bị.

Từ kiêng 忌み言葉 trong đám cưới

là những từ gợi chia ly, đổ vỡ hoặc lặp lại, không dùng trong phát biểu và lời chúc cưới. Đây là phần người nước ngoài dễ phạm nhất.

Từ kiêngRomajiNghĩaLý do
wakareruchia taygợi ly hôn
kireruđứtgợi cắt đứt quan hệ
hanarerurời xagợi xa cách
owarukết thúcgợi tan vỡ
kowareruvỡ, hỏnggợi đổ vỡ
modoruquay vềgợi cô dâu về nhà mẹ đẻ
futatabilại một lần nữagợi tái hôn
kasanegasanenhiều lầntừ lặp, gợi cưới lần hai
tabitabithường xuyêntừ lặp

Có những cách nói thay quen thuộc. Cắt bánh thì dùng thay cho . Kết thúc tiệc gọi là (ohiraki, mở ra) thay cho . Khi phát biểu, câu kết mở đầu bằng (musubi ni, để thắt lại) thay cho (saigo ni, cuối cùng).

Câu chúc cưới ngắn

  • (go-kekkon omedetō gozaimasu, chúc mừng đám cưới)
  • (oshiawase ni, chúc hạnh phúc)
  • (suenagaku oshiawase ni, chúc hạnh phúc dài lâu)
  • (suteki na katei o kizuite kudasai, chúc hai bạn xây dựng một gia đình thật đẹp)

Cần thêm lời chúc cho thiệp, phát biểu hoặc tin nhắn, xem bài câu chúc tiếng Nhật có phần cưới hỏi riêng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi cả buổi là khi muốn nói tiệc. Ở Nhật lễ và tiệc tách nhau, mời dự là mời ăn tiệc.
  • Dùng để nói mình đã có gia đình nhiều năm. Nên dùng .
  • Viết lời chúc có , hoặc vì dịch thẳng từ tiếng Việt.
  • Bỏ tiền cũ, nhàu vào phong bì, hoặc dùng phong bì có kiểu nơ gỡ được (loại dành cho việc vui lặp lại như sinh con).
  • Gọi vợ người khác là . Khi nói về vợ người khác, dùng (okusan).

Câu hỏi thường gặp

Kết hôn tiếng Nhật là gì?

Là (kekkon), động từ . Đã kết hôn nói , trên giấy tờ ghi .

Đám cưới Nhật Bản gồm những phần nào?

Thường có lễ cưới , tiệc và có thể thêm . Hình thức lễ phổ biến là , và .

Khách dự cưới ở Nhật cần chuẩn bị gì?

Gửi lại đúng hạn, chuẩn bị bằng tiền mới trong , bọc bằng , mặc và tránh màu trắng.

Có được tặng quà thay tiền mừng không?

Có thể, nhất là khi không dự tiệc. Tuy vậy, nếu dự thì tiền mừng vẫn là cách thông dụng, vì tiền đó bù một phần chi phí tiệc và .