Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành logistics (物流): nhập xuất kho và vận chuyển

Admin
7 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Logistics trong tiếng Nhật gọi là (butsuryū, Hán Việt: vật lưu). Người Nhật cũng dùng từ mượn (rojisutikusu), nhưng trong kho và trong công ty vận tải, chữ bạn nghe hằng ngày vẫn là 物流. Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành logistics xoay quanh bốn bước: hàng về và nhập kho (, nyūka), lưu kho (, zaiko), xuất kho (, shukka) và giao hàng (, haisō). Mỗi bước đi kèm một loại giấy tờ riêng. Bài này gom từ theo đúng thứ tự đó, có cách đọc, nghĩa, câu mẫu báo cáo và các cặp từ người Việt hay dùng lẫn.

Từ vựng chung ngành kho vận

TừCách đọcNghĩa
butsuryūlogistics, kho vận
butsuryū sentātrung tâm logistics, trung tâm phân phối
sōkokho
kyotencơ sở, điểm (kho, bãi)
ninushichủ hàng
unsō gaishacông ty vận tải
sōko gaishacông ty kho bãi
zaikogata sentātrung tâm có lưu kho (DC)
tsūkagata sentātrung tâm trung chuyển, không lưu kho (TC)
ryūtsū kakōgia công tại kho (dán tem, đóng bộ, gắn nhãn)
butsuryūhichi phí logistics

1. Nhận hàng và nhập kho

Các từ cơ bản như , , , đã có trong bài từ vựng tiếng Nhật về xe nâng. Ở đây là những từ bạn cần khi kiểm hàng và báo sai lệch:

TừCách đọcNghĩa
nyūka yoteilịch hàng dự kiến về
nyūka kenpinkiểm hàng khi nhận
hinbanmã hàng
hinmeitên hàng
sūryōsố lượng
sūryō chigaisai số lượng
hasonhư hỏng, vỡ
osonbẩn, ố
rotto bangōsố lô
shōmi kigenhạn dùng tốt nhất (thực phẩm)
kēsuthùng (đơn vị đếm)
barahàng lẻ, chiếc lẻ
kakunōcất hàng vào vị trí
henpinhàng trả lại

2. Lưu kho và quản lý tồn kho

TừCách đọcNghĩa
zaiko kanriquản lý tồn kho
hokanbảo quản, lưu giữ
rokēshonvị trí lưu hàng
sakiire sakidashinhập trước xuất trước (FIFO)
keppinthiếu hàng, hết hàng
kajō zaikotồn kho dư thừa
furyō zaikohàng tồn đọng, khó bán
tanaoroshi saichênh lệch khi kiểm kê
jōonnhiệt độ thường
reizōbảo quản lạnh (mát)
reitōđông lạnh
sōko kanri shisutemuhệ thống quản lý kho (WMS)
handi tāminarumáy quét cầm tay

Kho thực phẩm Nhật chia khu theo ba mức nhiệt: 常温, 冷蔵, 冷凍. Nhìn nhãn khu vực là biết hàng nào được để đâu, nên ba từ này nên học ngay ngày đầu.

3. Xuất kho, phân loại và đóng gói

TừCách đọcNghĩa
juchūnhận đơn hàng
shukka shijilệnh xuất hàng
pikkingu risutodanh sách lấy hàng
shiwakephân loại (theo tuyến, theo cửa hàng)
shukka kenpinkiểm hàng trước khi xuất
konpōđóng gói
kanshōzaivật liệu chèn lót
raberunhãn
okurijōvận đơn nội địa, phiếu gửi hàng
goshukkaxuất nhầm hàng
tsumikomichất hàng lên xe
nioroshidỡ hàng xuống
bāsucửa xuất nhập (dock) cho xe đỗ

4. Vận chuyển và giao hàng

TừCách đọcNghĩa
yusōvận chuyển (quãng dài, số lượng lớn)
haisōgiao hàng tới điểm nhận
unchincước vận chuyển
haishađiều xe, phân xe
chātābinthuê nguyên xe
rosenbinxe tuyến, gửi ghép theo tuyến cố định
konsaighép hàng nhiều chủ
kyōdō haisōgiao hàng chung (nhiều công ty dùng chung xe)
takuhaibinchuyển phát tới tận nhà
nōhingiao hàng cho khách (theo hợp đồng)
nōhinsakinơi nhận hàng
chakubi shiteichỉ định ngày hàng tới
jikan shiteichỉ định khung giờ
chienchậm trễ
nimachixe phải chờ để bốc, dỡ hàng
reitōshaxe đông lạnh
uingushaxe tải thùng cánh mở hai bên
hira bodixe tải thùng hở

Khi đọc tin ngành vận tải Nhật, bạn sẽ gặp cụm (butsuryū no nisen nijūyo-nen mondai). Từ tháng 4/2024, giờ làm thêm của tài xế xe tải bị giới hạn ở 960 giờ mỗi năm, theo tài liệu của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông Nhật Bản. Hệ quả là các công ty phải cắt giờ , đẩy mạnh 共同配送 và sắp xếp lại lịch bốc dỡ ở kho.

5. Giấy tờ trong kho vận

Giấy tờCách đọcDùng khi
nōhinshophiếu giao hàng, đi kèm hàng tới khách
juryōshophiếu xác nhận đã nhận hàng, khách đóng dấu hoặc ký
shukka shijishophiếu lệnh xuất kho
denpyōphiếu nói chung (nhập, xuất, giao)
okurijōphiếu gửi dán trên kiện hàng
zaikohyōbảng tồn kho
sagyō nippōbáo cáo công việc hằng ngày
seikyūshohoá đơn đòi tiền, giấy đề nghị thanh toán
juryōindấu xác nhận đã nhận

Ở Nhật, 納品書 và 受領書 thường in thành bộ nhiều liên. Tài xế giao 納品書 cho khách và mang 受領書 có dấu về công ty làm bằng chứng đã giao.

6. Câu mẫu báo cáo và trao đổi trong kho

CâuCách đọcNghĩa
Honjitsu no nyūka wa nanji goro desu ka.Hôm nay hàng về khoảng mấy giờ?
Nyūka kenpin de sūryō chigai ga arimashita.Khi kiểm hàng nhận có sai số lượng.
Denpyō de wa nijū kēsu desu ga, jissai wa jūhachi kēsu deshita.Trên phiếu ghi 20 thùng, thực tế chỉ có 18 thùng.
Hako ga hitotsu hason shite imasu. Shashin o torimashita.Có một thùng bị hỏng. Tôi đã chụp ảnh lại.
Kono shōhin wa keppin shite imasu.Mặt hàng này đang thiếu.
Shōmi kigen no furui mono kara dashite kudasai.Xuất hàng có hạn dùng gần trước.
Gogo sanji made ni shukka o onegaishimasu.Nhờ xuất hàng trước 3 giờ chiều.
Torakku ga tsukimashita. Nanban bāsu ni tsukemasu ka.Xe tải tới rồi. Cho đỗ ở cửa số mấy?
Tsumikomi ga owarimashita.Đã chất hàng xong.
Haisō ga sanjuppun hodo okuresō desu.Hàng có vẻ sẽ giao trễ khoảng 30 phút.
Juryōsho ni sain o onegaishimasu.Nhờ anh chị ký vào phiếu nhận hàng.
Goshukka ga arimashita. Sugu kakunin shimasu.Có hàng xuất nhầm. Tôi kiểm tra ngay.
Zaiko ga nokori sukunai desu.Hàng tồn còn ít.

Báo cáo sai lệch nên theo thứ tự: chuyện gì xảy ra, số lượng bao nhiêu, bạn đã làm gì. Cách báo cáo, xin ý kiến với cấp trên được giảng kỹ hơn trong bài tiếng Nhật thương mại.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 輸送, 運送, 配送 như nhau. là chuyển hàng quãng dài, khối lượng lớn (kho tới kho, cảng tới kho). là chặng giao tới tay người nhận. là từ chung cho việc chở hàng, hay gặp trong tên công ty.
  • Lẫn 入荷 và 納品. Cùng một lô hàng, bên nhận gọi là , bên giao gọi là .
  • Lẫn 出荷 và 発送. là xuất hàng khỏi kho. (hassō) là gửi đi, hay dùng với bưu phẩm, hàng chuyển phát cho khách lẻ.
  • Đọc 仕分け thành "shibun". Từ này đọc shiwake. Tương tự, đọc ninushi và đọc nimachi, chữ 荷 ở đây đọc âm Nhật.
  • Nói 品切れ thay cho 欠品 khi báo cáo nội bộ. (shinagire) là "hết hàng" nói với khách. Trong kho và khi báo cáo, người Nhật dùng .

Mẹo học từ vựng logistics

  • Đọc âm Hán Việt: là tại khố, là khổn bao, là khiếm phẩm, là hỗn tải. Phần lớn từ chữ Hán trong ngành đoán được nghĩa theo cách này.
  • Học theo cặp đối: 入荷 và 出荷, 入庫 và 出庫, 積み込み và 荷降ろし, 欠品 và 過剰在庫.
  • Chụp các tờ phiếu ở chỗ làm (納品書, ピッキングリスト) và tra hết các ô tiêu đề. Đó là bộ từ sát thực tế nhất.
  • Nếu bạn làm cả mảng hàng quốc tế, học tiếp bài từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành xuất nhập khẩu để có thêm từ hải quan, chứng từ và Incoterms.

Câu hỏi thường gặp

Logistics tiếng Nhật là gì?

Logistics là (butsuryū). Từ mượn cũng dùng, thường trong tên phòng ban hoặc khi nói về quản lý chuỗi cung ứng ở tầm chiến lược.

Nhân viên kho tiếng Nhật gọi là gì?

Thường gọi là (sōko sutaffu) hoặc (sōko sagyōin). Trong tin tuyển dụng hay thấy thêm và .

Làm kho ở Nhật cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu?

Việc lấy hàng, phân loại theo máy quét (ví dụ theo màn hình máy quét ) không đòi nhiều tiếng Nhật, nhưng bạn vẫn phải nghe được chỉ thị và đọc được nhãn, phiếu. Muốn làm vị trí kiểm hàng, quản lý tồn kho hay điều xe thì cần đọc chữ Hán trên phiếu và báo cáo được bằng thể lịch sự.

Xuất nhập kho tiếng Nhật nói thế nào?

Nhập kho là (nyūko), xuất kho là (shukko). Gộp lại thành (nyūshukko), ví dụ là quản lý xuất nhập kho.