Từ vựng tiếng Nhật ngành logistics (物流): nhập xuất kho và vận chuyển
Nội dung bài viết
Logistics trong tiếng Nhật gọi là (butsuryū, Hán Việt: vật lưu). Người Nhật cũng dùng từ mượn (rojisutikusu), nhưng trong kho và trong công ty vận tải, chữ bạn nghe hằng ngày vẫn là 物流. Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành logistics xoay quanh bốn bước: hàng về và nhập kho (, nyūka), lưu kho (, zaiko), xuất kho (, shukka) và giao hàng (, haisō). Mỗi bước đi kèm một loại giấy tờ riêng. Bài này gom từ theo đúng thứ tự đó, có cách đọc, nghĩa, câu mẫu báo cáo và các cặp từ người Việt hay dùng lẫn.
Từ vựng chung ngành kho vận
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| butsuryū | logistics, kho vận | |
| butsuryū sentā | trung tâm logistics, trung tâm phân phối | |
| sōko | kho | |
| kyoten | cơ sở, điểm (kho, bãi) | |
| ninushi | chủ hàng | |
| unsō gaisha | công ty vận tải | |
| sōko gaisha | công ty kho bãi | |
| zaikogata sentā | trung tâm có lưu kho (DC) | |
| tsūkagata sentā | trung tâm trung chuyển, không lưu kho (TC) | |
| ryūtsū kakō | gia công tại kho (dán tem, đóng bộ, gắn nhãn) | |
| butsuryūhi | chi phí logistics |
1. Nhận hàng và nhập kho
Các từ cơ bản như , , , đã có trong bài từ vựng tiếng Nhật về xe nâng. Ở đây là những từ bạn cần khi kiểm hàng và báo sai lệch:
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| nyūka yotei | lịch hàng dự kiến về | |
| nyūka kenpin | kiểm hàng khi nhận | |
| hinban | mã hàng | |
| hinmei | tên hàng | |
| sūryō | số lượng | |
| sūryō chigai | sai số lượng | |
| hason | hư hỏng, vỡ | |
| oson | bẩn, ố | |
| rotto bangō | số lô | |
| shōmi kigen | hạn dùng tốt nhất (thực phẩm) | |
| kēsu | thùng (đơn vị đếm) | |
| bara | hàng lẻ, chiếc lẻ | |
| kakunō | cất hàng vào vị trí | |
| henpin | hàng trả lại |
2. Lưu kho và quản lý tồn kho
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| zaiko kanri | quản lý tồn kho | |
| hokan | bảo quản, lưu giữ | |
| rokēshon | vị trí lưu hàng | |
| sakiire sakidashi | nhập trước xuất trước (FIFO) | |
| keppin | thiếu hàng, hết hàng | |
| kajō zaiko | tồn kho dư thừa | |
| furyō zaiko | hàng tồn đọng, khó bán | |
| tanaoroshi sai | chênh lệch khi kiểm kê | |
| jōon | nhiệt độ thường | |
| reizō | bảo quản lạnh (mát) | |
| reitō | đông lạnh | |
| sōko kanri shisutemu | hệ thống quản lý kho (WMS) | |
| handi tāminaru | máy quét cầm tay |
Kho thực phẩm Nhật chia khu theo ba mức nhiệt: 常温, 冷蔵, 冷凍. Nhìn nhãn khu vực là biết hàng nào được để đâu, nên ba từ này nên học ngay ngày đầu.
3. Xuất kho, phân loại và đóng gói
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| juchū | nhận đơn hàng | |
| shukka shiji | lệnh xuất hàng | |
| pikkingu risuto | danh sách lấy hàng | |
| shiwake | phân loại (theo tuyến, theo cửa hàng) | |
| shukka kenpin | kiểm hàng trước khi xuất | |
| konpō | đóng gói | |
| kanshōzai | vật liệu chèn lót | |
| raberu | nhãn | |
| okurijō | vận đơn nội địa, phiếu gửi hàng | |
| goshukka | xuất nhầm hàng | |
| tsumikomi | chất hàng lên xe | |
| nioroshi | dỡ hàng xuống | |
| bāsu | cửa xuất nhập (dock) cho xe đỗ |
4. Vận chuyển và giao hàng
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yusō | vận chuyển (quãng dài, số lượng lớn) | |
| haisō | giao hàng tới điểm nhận | |
| unchin | cước vận chuyển | |
| haisha | điều xe, phân xe | |
| chātābin | thuê nguyên xe | |
| rosenbin | xe tuyến, gửi ghép theo tuyến cố định | |
| konsai | ghép hàng nhiều chủ | |
| kyōdō haisō | giao hàng chung (nhiều công ty dùng chung xe) | |
| takuhaibin | chuyển phát tới tận nhà | |
| nōhin | giao hàng cho khách (theo hợp đồng) | |
| nōhinsaki | nơi nhận hàng | |
| chakubi shitei | chỉ định ngày hàng tới | |
| jikan shitei | chỉ định khung giờ | |
| chien | chậm trễ | |
| nimachi | xe phải chờ để bốc, dỡ hàng | |
| reitōsha | xe đông lạnh | |
| uingusha | xe tải thùng cánh mở hai bên | |
| hira bodi | xe tải thùng hở |
Khi đọc tin ngành vận tải Nhật, bạn sẽ gặp cụm (butsuryū no nisen nijūyo-nen mondai). Từ tháng 4/2024, giờ làm thêm của tài xế xe tải bị giới hạn ở 960 giờ mỗi năm, theo tài liệu của Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông Nhật Bản. Hệ quả là các công ty phải cắt giờ , đẩy mạnh 共同配送 và sắp xếp lại lịch bốc dỡ ở kho.
5. Giấy tờ trong kho vận
| Giấy tờ | Cách đọc | Dùng khi |
|---|---|---|
| nōhinsho | phiếu giao hàng, đi kèm hàng tới khách | |
| juryōsho | phiếu xác nhận đã nhận hàng, khách đóng dấu hoặc ký | |
| shukka shijisho | phiếu lệnh xuất kho | |
| denpyō | phiếu nói chung (nhập, xuất, giao) | |
| okurijō | phiếu gửi dán trên kiện hàng | |
| zaikohyō | bảng tồn kho | |
| sagyō nippō | báo cáo công việc hằng ngày | |
| seikyūsho | hoá đơn đòi tiền, giấy đề nghị thanh toán | |
| juryōin | dấu xác nhận đã nhận |
Ở Nhật, 納品書 và 受領書 thường in thành bộ nhiều liên. Tài xế giao 納品書 cho khách và mang 受領書 có dấu về công ty làm bằng chứng đã giao.
6. Câu mẫu báo cáo và trao đổi trong kho
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Honjitsu no nyūka wa nanji goro desu ka. | Hôm nay hàng về khoảng mấy giờ? | |
| Nyūka kenpin de sūryō chigai ga arimashita. | Khi kiểm hàng nhận có sai số lượng. | |
| Denpyō de wa nijū kēsu desu ga, jissai wa jūhachi kēsu deshita. | Trên phiếu ghi 20 thùng, thực tế chỉ có 18 thùng. | |
| Hako ga hitotsu hason shite imasu. Shashin o torimashita. | Có một thùng bị hỏng. Tôi đã chụp ảnh lại. | |
| Kono shōhin wa keppin shite imasu. | Mặt hàng này đang thiếu. | |
| Shōmi kigen no furui mono kara dashite kudasai. | Xuất hàng có hạn dùng gần trước. | |
| Gogo sanji made ni shukka o onegaishimasu. | Nhờ xuất hàng trước 3 giờ chiều. | |
| Torakku ga tsukimashita. Nanban bāsu ni tsukemasu ka. | Xe tải tới rồi. Cho đỗ ở cửa số mấy? | |
| Tsumikomi ga owarimashita. | Đã chất hàng xong. | |
| Haisō ga sanjuppun hodo okuresō desu. | Hàng có vẻ sẽ giao trễ khoảng 30 phút. | |
| Juryōsho ni sain o onegaishimasu. | Nhờ anh chị ký vào phiếu nhận hàng. | |
| Goshukka ga arimashita. Sugu kakunin shimasu. | Có hàng xuất nhầm. Tôi kiểm tra ngay. | |
| Zaiko ga nokori sukunai desu. | Hàng tồn còn ít. |
Báo cáo sai lệch nên theo thứ tự: chuyện gì xảy ra, số lượng bao nhiêu, bạn đã làm gì. Cách báo cáo, xin ý kiến với cấp trên được giảng kỹ hơn trong bài tiếng Nhật thương mại.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 輸送, 運送, 配送 như nhau. là chuyển hàng quãng dài, khối lượng lớn (kho tới kho, cảng tới kho). là chặng giao tới tay người nhận. là từ chung cho việc chở hàng, hay gặp trong tên công ty.
- Lẫn 入荷 và 納品. Cùng một lô hàng, bên nhận gọi là , bên giao gọi là .
- Lẫn 出荷 và 発送. là xuất hàng khỏi kho. (hassō) là gửi đi, hay dùng với bưu phẩm, hàng chuyển phát cho khách lẻ.
- Đọc 仕分け thành "shibun". Từ này đọc shiwake. Tương tự, đọc ninushi và đọc nimachi, chữ 荷 ở đây đọc âm Nhật.
- Nói 品切れ thay cho 欠品 khi báo cáo nội bộ. (shinagire) là "hết hàng" nói với khách. Trong kho và khi báo cáo, người Nhật dùng .
Mẹo học từ vựng logistics
- Đọc âm Hán Việt: là tại khố, là khổn bao, là khiếm phẩm, là hỗn tải. Phần lớn từ chữ Hán trong ngành đoán được nghĩa theo cách này.
- Học theo cặp đối: 入荷 và 出荷, 入庫 và 出庫, 積み込み và 荷降ろし, 欠品 và 過剰在庫.
- Chụp các tờ phiếu ở chỗ làm (納品書, ピッキングリスト) và tra hết các ô tiêu đề. Đó là bộ từ sát thực tế nhất.
- Nếu bạn làm cả mảng hàng quốc tế, học tiếp bài từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành xuất nhập khẩu để có thêm từ hải quan, chứng từ và Incoterms.
Câu hỏi thường gặp
Logistics tiếng Nhật là gì?
Logistics là (butsuryū). Từ mượn cũng dùng, thường trong tên phòng ban hoặc khi nói về quản lý chuỗi cung ứng ở tầm chiến lược.
Nhân viên kho tiếng Nhật gọi là gì?
Thường gọi là (sōko sutaffu) hoặc (sōko sagyōin). Trong tin tuyển dụng hay thấy thêm và .
Làm kho ở Nhật cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu?
Việc lấy hàng, phân loại theo máy quét (ví dụ theo màn hình máy quét ) không đòi nhiều tiếng Nhật, nhưng bạn vẫn phải nghe được chỉ thị và đọc được nhãn, phiếu. Muốn làm vị trí kiểm hàng, quản lý tồn kho hay điều xe thì cần đọc chữ Hán trên phiếu và báo cáo được bằng thể lịch sự.
Xuất nhập kho tiếng Nhật nói thế nào?
Nhập kho là (nyūko), xuất kho là (shukko). Gộp lại thành (nyūshukko), ví dụ là quản lý xuất nhập kho.