Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành xuất nhập khẩu: chứng từ, hải quan và email mẫu

Admin
7 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Xuất nhập khẩu trong tiếng Nhật là (yushutsunyū), ghép từ (yushutsu, xuất khẩu) và (yunyū, nhập khẩu). Cả ngành ngoại thương gọi chung là (bōeki, mậu dịch). Từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành xuất nhập khẩu chia thành năm nhóm theo vòng đời một lô hàng: báo giá và hợp đồng, điều kiện giao hàng Incoterms, chứng từ, vận tải quốc tế và thủ tục hải quan. Bài này đi lần lượt từng nhóm, kèm cách đọc, nghĩa và ba mẫu email ngắn bạn có thể dùng ngay với đối tác Nhật.

1. Báo giá, đặt hàng và hợp đồng

TừCách đọcNghĩa
torihikisakiđối tác, khách hàng giao dịch
shōshacông ty thương mại
hikiaiyêu cầu hỏi hàng (inquiry)
mitsumorishobảng báo giá
tankađơn giá
saitei hacchū sūryōsố lượng đặt hàng tối thiểu (MOQ)
hacchūđặt hàng (phía mua)
juchūnhận đơn (phía bán)
chūmonshođơn đặt hàng (PO)
chūmon ukeshogiấy xác nhận nhận đơn
baibai keiyakushohợp đồng mua bán
nōkithời hạn giao hàng
shiharai jōkenđiều kiện thanh toán
maebaraitrả trước
sōkinchuyển tiền (T/T)
shin'yōjōthư tín dụng (L/C)
kawase rētotỉ giá hối đoái
nebikigiảm giá
kurēmukhiếu nại (về chất lượng, số lượng)

Một lưu ý về : trong tiếng Nhật từ này nghĩa là "khiếu nại", không mang nghĩa "yêu cầu bồi thường bảo hiểm" như claim trong tiếng Anh thương mại. Đòi bồi thường bảo hiểm gọi là (hokenkin seikyū).

2. Incoterms trong tiếng Nhật

Người Nhật thường nói thẳng ba chữ cái tiếng Anh (FOB, CIF), nhưng hợp đồng và tài liệu đào tạo hay ghi kèm tên tiếng Nhật. Đây là các điều kiện hay gặp nhất trong Incoterms 2020:

MãTên tiếng NhậtCách đọcNghĩa ngắn
EXWkōjō watashigiao tại xưởng người bán
FCAunsōnin watashigiao cho người vận chuyển
FOBhonsen watashigiao lên tàu tại cảng đi
CFRunchin komingười bán trả cước tới cảng đến
CIFunchin hokenryō komingười bán trả cước và bảo hiểm
DAPshimukechi mochikomi watashigiao tới nơi đến, chưa dỡ hàng
DDPkanzei komi mochikomi watashigiao tới nơi, người bán chịu cả thuế nhập khẩu

Khi đàm phán, câu hỏi điều kiện giao hàng thường là (Jōken wa FOB de yoroshii deshō ka., "Điều kiện FOB được chứ ạ?"). Hai chữ cần nhớ đi kèm là (kiken futan, chịu rủi ro) và (hiyō futan, chịu chi phí).

3. Chứng từ xuất nhập khẩu

Chứng từCách đọcNghĩa
/ inboisu / shōgyō okurijōhoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
pakkingu risutophiếu đóng gói (Packing List)
funani shōkenvận đơn đường biển (B/L)
kōkū unsōjōvận đơn hàng không (AWB)
gensanchi shōmeishogiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
hoken shōkenđơn bảo hiểm
tōchaku annaithông báo hàng đến (Arrival Notice)
niwatashi sashizusholệnh giao hàng (D/O)
yushutsu kyokashogiấy phép xuất khẩu do hải quan cấp
yunyū kyokashogiấy phép nhập khẩu do hải quan cấp
funazumi shoruibộ chứng từ giao hàng

Hàng từ Việt Nam vào Nhật có thể hưởng thuế suất ưu đãi theo các hiệp định như VJEPA, AJCEP hoặc CPTPP nếu chứng minh được xuất xứ. Vì vậy đối tác Nhật rất hay hỏi: (Gensanchi shōmeisho wa hakkō dekimasu ka., "Bên anh cấp được C/O không?").

4. Vận tải quốc tế

TừCách đọcNghĩa
funazumixếp hàng lên tàu
funagaishahãng tàu
fowādācông ty giao nhận (forwarder)
bukkinguđặt chỗ trên tàu
kontenacontainer
konsaihàng lẻ ghép container (LCL)
tsumidashikōcảng xếp hàng, cảng đi
shimukekōcảng đến
shukkō yoteibingày dự kiến tàu chạy (ETD)
tōchaku yoteibingày dự kiến tàu đến (ETA)
katto bihạn cắt máng (cut-off)
kaijō yusōvận tải biển
kōkū yusōvận tải hàng không
debanningurút hàng khỏi container

Nguyên container (FCL) người Nhật thường gọi thẳng là hoặc (kontena tan'i). Phần kho và giao nội địa sau khi hàng cập cảng nằm ở bài từ vựng tiếng Nhật chuyên ngành logistics.

5. Hải quan và thông quan

TừCách đọcNghĩa
zeikanhải quan
tsūkanthông quan, làm thủ tục hải quan
tsūkan gyōshađại lý hải quan
yushutsu shinkokukhai báo xuất khẩu
yunyū shinkokukhai báo nhập khẩu
kanzeithuế quan, thuế nhập khẩu
yunyū shōhizeithuế tiêu dùng khâu nhập khẩu
eichi esu kōdomã HS
kanzeiritsuthuế suất
ii pii ei zeiritsuthuế suất ưu đãi theo hiệp định EPA
hozei chiikikhu vực ngoại quan
shorui shinsakiểm tra hồ sơ
kensakiểm hoá
yunyū kyokachấp thuận nhập khẩu (thông quan xong)

Hải quan Nhật xử lý tờ khai qua hệ thống (tên đầy đủ: ). Kết quả phân luồng gọi là (kubun): 区分1 là được cấp phép ngay, 区分2 phải nộp hồ sơ để kiểm tra, 区分3 phải kiểm hoá thực tế. Nghe đại lý hải quan báo (kubun san ni narimashita) là bạn biết hàng sẽ ra chậm hơn dự kiến.

6. Email mẫu với đối tác Nhật

Xin báo giá

CâuNghĩa
Tiêu đề: Đề nghị báo giá
Cảm ơn quý công ty đã luôn hợp tác (câu chào mở đầu).
Quý công ty có thể báo giá theo các điều kiện dưới đây được không ạ?
Số lượng: 5.000 cái, điều kiện: FOB Hồ Chí Minh, thời hạn giao mong muốn: cuối tháng 12
Rất mong nhận được phản hồi.

Thông báo đã xếp hàng lên tàu

CâuNghĩa
Tiêu đề: Thông báo giao hàng lên tàu
Hôm nay chúng tôi đã xếp lô hàng quý công ty đặt lên tàu.
Chúng tôi gửi kèm bản sao B/L, hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói.
Ngày dự kiến hàng đến là mùng 5 tháng sau.

Báo chậm giao hàng

CâuNghĩa
Tiêu đề: Xin lỗi về việc chậm giao hàng
Thành thật xin lỗi, do lịch tàu thay đổi, hàng dự kiến đến trễ khoảng 3 ngày.
Chúng tôi rất xin lỗi vì đã gây phiền hà.

Kính ngữ trong email, cách gọi điện và báo cáo với đối tác được giảng riêng trong bài tiếng Nhật thương mại.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Lẫn 発注 và 受注. Phía mua (đặt hàng), phía bán (nhận đơn). Viết ngược trong email sẽ làm đối tác hiểu sai ai đang đặt cho ai.
  • Đọc 船荷証券 thành "senka shōken". Đúng là funani shōken. Tương tự là funazumi, là funagaisha.
  • Dùng 送り状 cho mọi loại vận đơn. Trong kho nội địa, là phiếu gửi hàng. Trong xuất nhập khẩu, là hoá đơn thương mại, còn vận đơn đường biển là .
  • Hiểu クレーム là "đòi bồi thường bảo hiểm". Như đã nói ở trên, クレーム ở Nhật là lời phàn nàn, khiếu nại về hàng.
  • Viết 納期 khi muốn nói ngày tàu đến. là hạn giao theo hợp đồng. Ngày tàu đến dự kiến là (ETA).

Câu hỏi thường gặp

Xuất nhập khẩu tiếng Nhật là gì?

Xuất khẩu là (yushutsu), nhập khẩu là (yunyū), gộp lại là . Ngành ngoại thương nói chung là (bōeki), nhân viên xuất nhập khẩu thường được gọi là (bōeki jimu).

Hải quan tiếng Nhật là gì?

Cơ quan hải quan là (zeikan). Thủ tục hải quan là (tsūkan), người làm dịch vụ khai báo là . Ở Nhật còn có kỳ thi quốc gia lấy chứng chỉ (tsūkanshi) cho người làm nghề khai báo hải quan.

Làm xuất nhập khẩu với Nhật cần tiếng Nhật trình độ nào?

Đọc được chứng từ và email cần nắm vững chữ Hán chuyên ngành, thường tương đương N2 trở lên. Nếu bạn chỉ xử lý chứng từ tiếng Anh, vốn từ trong bài này đủ để trao đổi qua email đơn giản.

Incoterms có tên tiếng Nhật không?

Có, ví dụ FOB là , CIF là . Trong giao dịch hằng ngày người Nhật vẫn nói mã tiếng Anh, nên bạn chỉ cần nhận ra tên tiếng Nhật khi đọc hợp đồng.