Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Chữ Hán đẹp và ý nghĩa: Phúc, Lộc, Thọ, An, Nhẫn, Tâm và những chữ hay treo, hay xin ngày Tết
Học tiếng Trung

Chữ Hán đẹp và ý nghĩa: Phúc, Lộc, Thọ, An, Nhẫn, Tâm và những chữ hay treo, hay xin ngày Tết

Admin
6 phút đọc110 lượt xem
Nội dung bài viết

Những chữ Hán đẹp và được chọn nhiều nhất để treo nhà, xin chữ đầu năm hay làm quà là bộ ba Phúc (fú), Lộc (lù), Thọ (shòu), rồi tới An (ān), Nhẫn (rěn), Tâm (xīn), Phát (fā), Đức (dé). Khi viết thư pháp hay treo trang trọng, người ta thường dùng dạng phồn thể: 祿, 壽, 發, vì nét đầy đặn và giữ được các bộ phận gợi nghĩa. Dưới đây mỗi chữ có dạng giản thể, phồn thể, pinyin, âm Hán Việt, nghĩa và cách tách chữ để hiểu vì sao chữ mang ý đó.

Bộ Phúc, Lộc, Thọ

Chữ (giản / phồn)PinyinHán ViệtNghĩaCấu tạo
(hai hệ viết giống nhau)fúphúcphúc, điều may, hạnh phúc礻 (bộ thị, việc cúng tế) + 畐 (gợi âm; dạng cổ vẽ vò rượu đầy)
/ 祿lùlộclộc, bổng lộc, tài lộc礻 (bộ thị) + 录 / 彔 (gợi âm)
/ 壽shòuthọsống lâu, tuổi thọChữ cổ, không tách ra nghĩa rõ ràng; nhớ nguyên hình

Ba chữ này thường đi cùng tranh ba ông Phúc Lộc Thọ, gọi là (fú lù shòu). Chữ 福 hay được dán ngược ngày Tết vì "phúc ngược" là (fú dào le), đọc giống (fú dào le, phúc đến rồi): 倒 (đảo, ngược) và 到 (đáo, đến) cùng đọc dào. Cách chơi chữ này chỉ đúng khi đọc bằng tiếng phổ thông; treo ở cổng chính trang trọng thì nhiều nhà vẫn dán xuôi.

An, Bình an

ChữPinyinHán ViệtNghĩa
ānanyên ổn, an toàn
píng'ānbình anbình yên, không tai hoạ
yī lù píng'ānnhất lộ bình anthượng lộ bình an, chúc người đi xa
/ 歲歲平安suìsuì píng'āntuế tuế bình annăm nào cũng bình an

安 gồm 宀 (mái nhà) trên 女 (người phụ nữ): trong nhà có người phụ nữ thì yên. 平安 là hai chữ viết giống nhau ở giản thể và phồn thể, nên là lựa chọn an toàn cho người mới xin chữ. Cách tách chữ 安 cùng nhiều chữ hội ý khác nằm ở bài chiết tự chữ Hán.

Nhẫn, Tâm và các chữ về tính cách

Chữ (giản / phồn)PinyinHán ViệtNghĩaGhi chú
rěnnhẫnnhẫn nại, chịu đựng刃 (lưỡi dao) đặt trên 心 (tim). 刃 vừa gợi âm vừa cho hình ảnh "lưỡi dao kề tim mà vẫn giữ được"
xīntâmtim, lòng, tâmChữ tượng hình vẽ quả tim; một chữ, bốn nét
déđứcđạo đức, phẩm hạnhCó 心 ở đáy: đức gắn với lòng người
/ 靜jìngtĩnhyên tĩnh, tĩnh tâmHợp treo phòng làm việc, phòng trà
héhoàhoà thuận, hài hoàTrong câu (jiā hé wàn shì xīng, nhà hoà thì mọi việc thịnh)
/ 誠chéngthànhthành thật, chân thành言 (lời nói) + 成 (gợi âm)
xiàohiếuhiếu thảo老 (người già, lược bớt) trên 子 (con): con đỡ cha mẹ
qíncầnchăm chỉ, cần cùCó 力 (sức) bên phải
/ 學xuéhọchọcHay xin đầu năm cho con đi học

Câu dân gian "chữ Nhẫn là chữ tương vàng" nói về chính chữ 忍. Hình ảnh lưỡi dao trên trái tim là mẹo nhớ được nhiều người dùng; về cấu tạo, 刃 (rèn) là phần gợi âm của chữ hình thanh này.

Chữ Nhân: 人 hay 仁

"Chữ nhân" có hai chữ khác nhau, chọn nhầm là sai ý:

ChữPinyinNghĩaDùng khi
réncon ngườiMuốn nói "làm người": (zuò rén, cách sống làm người)
rénnhân ái, lòng thương ngườiMuốn nói đức "nhân" trong nhân, nghĩa, lễ, trí, tín

仁 gồm 亻 (người) + 二 (hai): đạo lý giữa hai người với nhau. Năm đức của Nho giáo viết là / 仁義禮智信 (rén yì lǐ zhì xìn, nhân nghĩa lễ trí tín), và "nhẫn" không nằm trong đó.

Phát, Tài và chữ về tiền bạc

Chữ (giản / phồn)PinyinHán ViệtNghĩa
/ 發fāphátphát đạt, phát triển
/ 財cáitàitiền của
/ 恭喜發財gōngxǐ fācáicung hỉ phát tàichúc phát tài, câu chúc Tết phổ biến nhất
/ 招財進寶zhāo cái jìn bǎochiêu tài tiến bảogọi tiền vào, rước của về
/ 生意興隆shēngyi xīnglóngsinh ý hưng longbuôn bán thịnh vượng, hay treo ở cửa hàng

Lưu ý chữ phát: giản thể 发 gộp hai chữ phồn thể là 發 (phát đạt) và 髮 (tóc). Muốn viết "phát tài" bằng phồn thể thì phải là 發, viết 髮 là thành "tóc". Các cặp gộp chữ kiểu này nằm ở bài chữ giản thể và phồn thể.

Chữ Mộc và các chữ ngũ hành

ChữPinyinHán ViệtNghĩa
jīnkimkim loại, vàng
mùmộccây, gỗ
shuǐthuỷnước
huǒhoảlửa
tǔthổđất

Năm chữ này viết giống nhau ở giản thể và phồn thể. 木 là chữ tượng hình vẽ cái cây có cành và rễ; ghép hai chữ thành (lín, rừng), ba chữ thành (sēn, rừng rậm). Người chọn chữ theo mệnh thường tìm đúng nhóm này. Năm chữ này cũng là bộ thủ, gặp trong hàng trăm chữ khác, xem bộ thủ tiếng Trung.

Chữ Hán ngày Tết

Chữ, cụmPinyinNghĩa
/ 春節ChūnjiéTết Nguyên đán (xuân tiết)
chūnmùa xuân, chữ hay dán cửa
và xǐvui mừng; 囍 (song hỷ) dùng cho đám cưới, không dùng cho Tết
/ 新年快樂xīnnián kuàilèchúc mừng năm mới
/ 萬事如意wàn shì rú yìvạn sự như ý
/ 身體健康shēntǐ jiànkāngmạnh khoẻ
/ 五福臨門wǔ fú lín ménnăm phúc đến nhà

Câu chúc bốn chữ là dạng hay viết thành đôi hoặc treo ngang. Câu dài hơn để nói khi chúc Tết nằm ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.

Năm kiểu thư pháp: chọn kiểu nào cho chữ đẹp

Kiểu chữPinyinĐặc điểmHợp với
Triện thư zhuànshūNét tròn, đều, dáng cổ; khó đọc với người không họcCon dấu, tranh trang trí
Lệ thư lìshūChữ dẹt ngang, nét mác có đuôi "tằm đầu yến vĩ"Biển hiệu, câu đối trang trọng
Khải thư kǎishūChữ chân phương, từng nét rõNgười mới tập, chữ cần ai cũng đọc được
Hành thư xíngshūNét nối nhẹ, viết nhanh mà vẫn đọc đượcTranh chữ treo nhà, quà tặng
Thảo thư cǎoshūNét phóng khoáng, lược nhiều nétTranh nghệ thuật; người không học rất khó đọc

Để chữ treo lâu mà ai nhìn cũng đọc ra, khải thư hoặc hành thư là lựa chọn hợp lý. Chữ đẹp trước hết phải đúng thứ tự nét và cân đối các bộ phận; tám quy tắc cơ bản ở bài thứ tự nét chữ Hán.

Trước khi xăm, khắc hay in một chữ Hán

  • Chốt giản thể hay phồn thể. 寿 và 壽 đều đúng, nhưng đừng trộn hai hệ trong cùng một cụm.
  • Tra lại nghĩa bằng từ điển, không lấy từ ảnh trên mạng: nhiều mẫu chữ bị lật ngược, thiếu nét hoặc dùng nhầm chữ đồng âm như 仁 và 人. Cách tra chữ khi chưa biết đọc ở bài từ điển tiếng Trung.
  • Chữ thảo phải có người biết đọc xác nhận, vì một nét lược sai là thành chữ khác.
  • Muốn khắc tên mình, tên người Việt chuyển sang chữ Hán theo âm Hán Việt, xem tên tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Tiếng Trung thương mại: học gì, học ở trường nào, từ vựng và mẫu câu đàm phán, thư tín

Tiếng Trung thương mại: học gì, học ở trường nào, từ vựng và mẫu câu đàm phán, thư tín

Tiếng Trung thương mại là tiếng Trung dùng trong báo giá, đàm phán, hợp đồng, giao nhận và thư từ với đối tác. Bài nêu cần nền tới đâu, học ở đại học hay tự học, bộ từ vựng theo từng khâu của một thương vụ, mẫu câu đàm phán, khung email và hội thoại mẫu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc