Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Trung có khó không? Chấm độ khó từng phần với người Việt
Học tiếng Trung

Tiếng Trung có khó không? Chấm độ khó từng phần với người Việt

Admin
5 phút đọc174 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung khó ở chữ viết nhưng dễ ở ngữ pháp, và với người Việt thì dễ hơn nhiều so với người nói tiếng Anh. Không chia động từ, không có thì, trật tự câu gần tiếng Việt, cộng thêm lợi thế thanh điệu và từ Hán Việt, nên giai đoạn nói được câu đơn giản đến khá nhanh. Phần tốn công nhất là chữ Hán: mỗi chữ phải học riêng, và muốn đọc báo cần vài nghìn chữ.

Chấm độ khó từng phần với người Việt

PhầnMức khóLý do chính
Ngữ phápDễKhông chia động từ, không có thì, không giống đực/cái
Từ vựngDễ tới trung bìnhNhiều từ ghép đọc gần âm Hán Việt, đoán được nghĩa
Thanh điệuTrung bìnhTai đã quen thanh, nhưng 4 thanh không khớp 6 dấu
Phát âm phụ âmTrung bìnhÂm bật hơi, âm uốn lưỡi, j/q/x không có trong tiếng Việt
NgheTrung bìnhBiến điệu, thanh nhẹ, nhiều từ đồng âm
Chữ viếtKhóChữ không cho biết cách đọc, phải học từng chữ

Phần dễ: ngữ pháp

Đây là chỗ tiếng Trung nhẹ hơn tiếng Anh, tiếng Nhật và tiếng Hàn:

  • Động từ không đổi hình. wǒ qù (tôi đi), tā qù (anh ấy đi), tā qù le (anh ấy đi rồi): chữ giữ nguyên. Tiếng Anh phải đổi go, goes, went, gone.
  • Thời gian nói bằng từ chỉ thời gian như zuótiān (hôm qua), míngtiān (ngày mai), giống cách tiếng Việt nói.
  • Không có mạo từ, không bắt buộc số nhiều.
  • Trật tự chủ ngữ, động từ, tân ngữ như tiếng Việt: wǒ chī fàn (tôi ăn cơm). Tiếng Nhật và tiếng Hàn đặt động từ cuối câu.

Ngữ pháp tiếng Trung vẫn có chỗ ngược tiếng Việt cần làm quen: định ngữ đứng trước danh từ ( wǒ de shū, sách của tôi), trạng ngữ thời gian và nơi chốn đứng trước động từ ( wǒ zài jiā chī fàn, tôi ăn cơm ở nhà), và lượng từ bắt buộc giữa số và danh từ ( yì běn shū, một quyển sách). Ngoài ra có vài điểm khó thật sự như chữ , bổ ngữ, câu chữ . Các điểm này được giải thích lần lượt ở mục ngữ pháp tiếng Trung.

Phần khó: chữ Hán

Tiếng Hàn chỉ cần vài buổi để đọc được Hangul; tiếng Trung thì mỗi chữ phải học mặt chữ, cách đọc và nghĩa. Theo thống kê kèm Bảng chữ thường dùng tiếng Hán hiện đại (, 1988), 2.500 chữ thường dùng phủ khoảng 97,97% chữ xuất hiện trong văn bản khảo sát, thêm 1.000 chữ thứ thường dùng thì lên khoảng 99,48%. Nói cách khác, vài nghìn chữ là đủ đọc phần lớn văn bản, nhưng đó vẫn là khoản đầu tư dài.

Ba điều làm việc học chữ nhẹ hơn vẻ ngoài:

  • Chữ được lắp từ các bộ phận lặp lại. Học bộ thủ thường gặp xong thì chữ mới là tổ hợp của những mảnh đã biết.
  • Phần lớn chữ là chữ hình thanh, một phần gợi nghĩa, một phần gợi âm, ví dụ mā (mẹ) gồm (nữ) và mǎ (gợi âm).
  • Không phải ai cũng cần viết tay. Đề HSK cấp 1 và 2 không có phần viết, người thi máy thì gõ bằng pinyin. Xem bài có cần học viết tay chữ Hán không.

Phần người Việt có lợi thế: thanh điệu và từ Hán Việt

Thanh điệu. Người nói tiếng Anh mất nhiều thời gian để quen việc cao độ làm đổi nghĩa. Người Việt đã quen điều đó, chỉ cần tránh gán cứng thanh Trung vào dấu Việt: thanh 1 là giọng cao đều, gần thanh ngang nhưng cao hơn; thanh 4 xuống nhanh và mạnh, không giống dấu nặng. So sánh kỹ ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung và dấu tiếng Việt.

Từ Hán Việt. Rất nhiều từ ghép trong tiếng Trung có âm Hán Việt quen thuộc:

ChữPinyinÂm Hán ViệtNghĩa
jīngjìkinh tếkinh tế
xuéshenghọc sinhhọc sinh
zhùyìchú ýchú ý
diànhuàđiện thoạiđiện thoại
huǒchēhoả xatàu hoả

Cần cẩn thận vì có những từ cùng âm Hán Việt mà nghĩa khác hẳn, xem 15 từ tiếng Trung dễ hiểu nhầm với tiếng Việt. Cách khai thác lợi thế này có hệ thống nằm ở bài dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán.

Phần trung bình: phát âm và nghe

Ngoài thanh điệu, tiếng Trung có ba nhóm âm người Việt phải tập riêng: cặp bật hơi và không bật hơi (b/p, d/t, g/k, j/q, zh/ch, z/c), nhóm uốn lưỡi zh, ch, sh, r, và nhóm j, q, x. Bảng đầy đủ ở bài bảng pinyin đầy đủ.

Nghe khó ở chỗ tiếng Trung có nhiều từ đồng âm và khi nói nhanh, thanh bị biến đổi. Bù lại, mỗi âm tiết tách bạch, không nối âm dày như tiếng Anh. Cách xử lý khi nghe không theo kịp nằm ở bài nghe tiếng Trung không kịp.

Tiếng Trung khó hơn hay dễ hơn các thứ tiếng khác

Viện Ngoại giao Hoa Kỳ (FSI) xếp tiếng Trung phổ thông vào nhóm khó nhất với người nói tiếng Anh, cùng tiếng Nhật, tiếng Hàn và tiếng Ả Rập. Xếp hạng này tính cho người nói tiếng Anh, nên không áp thẳng được cho người Việt: hai rào cản lớn với họ là thanh điệu và từ vựng xa lạ thì người Việt đã có sẵn lợi thế.

Tiêu chí với người ViệtTiếng TrungTiếng AnhTiếng NhậtTiếng Hàn
Ngữ phápDễTrung bìnhKhóKhó
Chữ viếtKhóDễKhóDễ
Từ gốc Hán giúp đoán nghĩaNhiềuKhôngCóCó
Trật tự câu so với tiếng ViệtGầnGầnNgượcNgược

So sánh riêng với tiếng Nhật ở bài tiếng Nhật và tiếng Trung cái nào khó hơn.

Vậy nên kỳ vọng thế nào

  • Nếu mục tiêu là giao tiếp thường ngày: tiếng Trung thuộc nhóm dễ tiếp cận với người Việt. Học đều mỗi ngày thì sau vài tháng đã nói được các câu tự giới thiệu, mua bán, hỏi đường.
  • Nếu mục tiêu là đọc báo, làm việc bằng văn bản: đây là chặng dài vì cần vốn chữ lớn, tính bằng năm.

Hai mục tiêu này không phải đi hết cái này mới tới cái kia, nên đừng để độ khó của chữ Hán làm nản khi thứ đang cần chỉ là nói được vài câu. Mốc thời gian cụ thể theo từng cấp HSK nằm ở bài học tiếng Trung mất bao lâu; thứ tự học cho người mới ở bài cách học tiếng Trung hiệu quả cho người mới bắt đầu.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc