
Học tiếng Trung qua phim: cách xem và 15 phim dễ nghe theo trình độ
Nội dung bài viết
Học tiếng Trung qua phim hiệu quả khi bạn chọn phim hiện đại, nói giọng phổ thông, bối cảnh gia đình hoặc trường học, rồi xem đi xem lại từng đoạn ngắn với phụ đề tiếng Trung. Người mới nên bắt đầu bằng phim hoạt hình như (Xiǎozhū Pèiqí, Peppa Pig bản Trung) hoặc sitcom gia đình (Jiā yǒu érnǚ). Phim cổ trang, cung đấu nên để sau HSK 5 vì lời thoại pha văn ngôn.
Bài này gồm cách chọn phim theo trình độ, cách dùng phụ đề song ngữ, quy trình một buổi học 30 phút và danh sách 15 phim chia ba mức.
Chọn phim theo trình độ
| Trình độ | Nên xem | Nên tránh | Phụ đề |
|---|---|---|---|
| Mới học, HSK 1 đến 2 | Hoạt hình thiếu nhi, sitcom gia đình | Phim cổ trang, phim hình sự | Song ngữ Trung và Việt |
| HSK 3 đến 4 | Phim học đường, phim gia đình hiện đại | Phim nhiều giọng địa phương | Tiếng Trung, tra từ khi cần |
| HSK 5 trở lên | Phim chính kịch, phim điện ảnh, cổ trang | Không cần tránh | Tiếng Trung hoặc tắt hẳn |
Một mẹo nhanh: xem thử 5 phút với phụ đề tiếng Trung. Nếu hiểu khoảng 60 đến 70% thì phim đó vừa sức. Hiểu dưới một nửa thì học sẽ mệt và nhanh bỏ.
Phụ đề song ngữ: dùng thế nào cho đúng
Phim Hoa ngữ có một điểm thuận lợi: hầu hết phim và chương trình Trung Quốc in sẵn phụ đề chữ Hán trên hình, vì người Trung cũng xem kèm chữ. Bạn chỉ cần thêm một dòng nghĩa tiếng Việt khi cần.
- Netflix: có một số phim Hoa ngữ với phụ đề tiếng Trung và tiếng Việt. Tiện ích trình duyệt như Language Reactor hiện hai dòng cùng lúc; cài xong thì chọn tiếng Trung làm dòng chính, tiếng Việt làm dòng phụ.
- Kênh YouTube chính thức của các nền tảng như iQIYI, Youku, Tencent Video (WeTV) đăng nhiều phim truyền hình đầy đủ tập, thường có phụ đề nhiều thứ tiếng.
- Pinyin: hữu ích ở mức HSK 1 đến 2, nhưng nên bỏ sớm. Đọc pinyin quen rồi, mắt sẽ bỏ qua chữ Hán.
Phim Đài Loan dùng chữ phồn thể và giọng Đài, phim Đại lục dùng giản thể. Nếu bạn học giản thể, xem phim Đài vẫn hiểu nhưng sẽ gặp chữ lạ mặt. Bài giản thể và phồn thể giải thích khác biệt và cách đọc chuyển qua lại.
Quy trình một buổi học tiếng Trung bằng cách xem phim
Xem phim mà học được cần chia ra hai loại: xem để giải trí và xem để học. Buổi học chỉ cần 30 phút, chọn một đoạn 3 đến 5 phút:
- Xem hiểu ý (5 phút): xem đoạn đó với phụ đề tiếng Việt, không dừng.
- Xem chữ (10 phút): xem lại với phụ đề tiếng Trung. Dừng ở mỗi câu có từ lạ, chép cả câu, ghi pinyin và nghĩa.
- Nhại (10 phút): mở từng câu, nói đè theo nhân vật cho tới khi khớp thanh điệu và nhịp. Kỹ thuật này gọi là shadowing. Nếu nhại mãi vẫn hụt chữ, bài nghe tiếng Trung không kịp giúp tìm ra nguyên nhân.
- Kiểm tra (5 phút): tắt phụ đề, xem lại cả đoạn. Câu nào còn nghe không ra, đánh dấu để hôm sau xem lại.
Mỗi buổi chép khoảng 5 đến 10 câu là đủ. Sau một tuần, ôn lại sổ câu bằng cách che nghĩa và tự đọc. Câu chép từ phim nhớ lâu hơn từ rời vì gắn với giọng và cảnh.
Câu ngắn gặp trong phim nào cũng có
Những câu dưới đây xuất hiện liên tục trong phim hiện đại. Thuộc chúng trước sẽ thấy phim dễ nghe hơn hẳn:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zěnme le? | Sao thế? | |
| méi shì. | Không sao. | |
| nǐ gànmá? | Bạn làm gì vậy? (hơi gắt) | |
| zhēn de jiǎ de? | Thật hay đùa vậy? | |
| suàn le. | Thôi bỏ đi. | |
| bié nào le. | Đừng quậy nữa. | |
| wǒ cuò le. | Tôi sai rồi. | |
| jiāyóu! | Cố lên! | |
| nǐ fàngxīn. | Bạn yên tâm. | |
| bù hǎoyìsi. | Xin lỗi, ngại quá. |
15 phim học tiếng Trung chia theo mức
Danh sách dưới đây chọn phim nói giọng phổ thông là chính, đời thường, dễ tìm. Tên tiếng Việt ghi theo nghĩa, tên phát hành ở Việt Nam có thể khác.
Mức dễ: người mới học
1. (Peppa Pig)
Xiǎozhū Pèiqí. Hoạt hình thiếu nhi, mỗi tập khoảng 5 phút.
- Dễ ở chỗ: câu rất ngắn, lặp lại, nói chậm, chủ đề gia đình và đồ vật.
- Khó ở chỗ: từ vựng trẻ con, ít câu dùng được ở chỗ làm.
- Hợp với: người vừa học xong pinyin.
2. (Cừu vui vẻ và Sói xám)
Xǐ Yángyáng yǔ Huī Tàiláng. Hoạt hình Trung Quốc rất nổi tiếng, tập ngắn.
- Dễ ở chỗ: giọng lồng tiếng rõ, cốt truyện đơn giản, xem không cần hiểu hết vẫn theo được.
- Khó ở chỗ: nhiều câu đùa, chơi chữ.
- Hợp với: người thích hoạt hình, có trẻ nhỏ học cùng.
3. (Nhà có con trai con gái)
Jiā yǒu érnǚ. Sitcom gia đình Bắc Kinh, hai bố mẹ tái hôn và ba đứa con.
- Dễ ở chỗ: bối cảnh ăn cơm, đi học, cãi nhau trong nhà; mỗi tập một câu chuyện riêng.
- Khó ở chỗ: phim đã lâu, một số từ lóng thời đó.
- Hợp với: người HSK 2 đến 3 muốn nghe hội thoại gia đình.
Mức vừa: HSK 3 đến 4
4. (Xin chào, Lý Hoán Anh)
Nǐ hǎo, Lǐ Huànyīng. Phim điện ảnh hài, cô con gái trở về thời trẻ của mẹ.
- Dễ ở chỗ: thoại đời thường, nhiều cảnh gia đình, độ dài một bộ phim.
- Khó ở chỗ: bối cảnh những năm 1980 có từ cũ.
- Hợp với: người muốn xem trọn một phim trong vài buổi.
5. (Niềm vui nhỏ)
Xiǎo huānxǐ. Phim truyền hình về ba gia đình có con chuẩn bị thi đại học.
- Dễ ở chỗ: thoại bố mẹ con cái, trường lớp, rất gần đời sống.
- Khó ở chỗ: nhiều tập, có từ về thi cử và giáo dục.
- Hợp với: người HSK 3 đến 4, nhất là phụ huynh.
6. (Tuổi thiếu niên)
Shàonián pài. Phim về một nữ sinh cấp ba và bố mẹ trong những năm ôn thi.
- Dễ ở chỗ: tốc độ vừa, nhiều câu hội thoại ngắn giữa bạn bè.
- Khó ở chỗ: học sinh nói nhanh, chen từ lóng.
- Hợp với: người trẻ muốn học cách nói của bạn cùng tuổi.
7. (Nhân danh gia đình)
Yǐ jiārén zhī míng. Ba đứa trẻ lớn lên như anh em trong một gia đình ghép.
- Dễ ở chỗ: thoại giàu cảm xúc nhưng chậm, giọng phổ thông chuẩn.
- Khó ở chỗ: phần trưởng thành có từ công việc.
- Hợp với: người thích phim tâm lý.
8. (Chúng ta của những năm tươi đẹp)
Zuì hǎo de wǒmen. Phim thanh xuân học đường.
- Dễ ở chỗ: cảnh lớp học, câu ngắn, có lời kể của nhân vật nên dễ theo.
- Khó ở chỗ: nhịp chậm, ít cảnh ngoài trường.
- Hợp với: người HSK 3, học sinh sinh viên.
9. (Gửi thời thanh xuân ngây thơ tươi đẹp)
Zhì wǒmen dānchún de xiǎo měihǎo. Phim tình cảm học đường nhẹ nhàng.
- Dễ ở chỗ: câu thoại đơn giản, nhiều câu tỏ tình, trêu đùa.
- Khó ở chỗ: ít từ dùng ngoài tình huống yêu đương.
- Hợp với: người mới lên HSK 3 cần phim dễ xem.
10. (Muốn gặp anh)
Xiǎng jiàn nǐ. Phim truyền hình Đài Loan pha yếu tố du hành thời gian.
- Dễ ở chỗ: thoại đời thường, phát âm Đài nhẹ và chậm.
- Khó ở chỗ: giọng Đài, chữ phồn thể, cốt truyện rối.
- Hợp với: người định học hoặc thi TOCFL.
11. (Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi)
Nàxiē nián, wǒmen yìqǐ zhuī de nǚhái. Phim điện ảnh Đài Loan về một nhóm bạn trung học.
- Dễ ở chỗ: chuyện học trò dễ đoán, độ dài vừa phải.
- Khó ở chỗ: nhiều câu đùa thô của nam sinh, giọng Đài.
- Hợp với: người thích phim Đài, xem sau mức HSK 3.
Mức khó: HSK 5 trở lên
12. (Chung cư tình yêu)
Àiqíng gōngyù. Sitcom về nhóm bạn trẻ thuê chung nhà.
- Dễ ở chỗ: mỗi tập ngắn, tình huống quen thuộc.
- Khó ở chỗ: nói rất nhanh, nhiều chơi chữ và từ lóng mạng.
- Hợp với: người muốn học khẩu ngữ giới trẻ.
13. (Hạ Lạc phiền não)
Xiàluòtè fánnǎo. Phim điện ảnh hài về người đàn ông trở lại thời trung học.
- Dễ ở chỗ: câu thoại gọn, có cảnh trường lớp.
- Khó ở chỗ: mảng hài dựa nhiều vào chơi chữ, văn hoá Trung Quốc.
- Hợp với: người đã quen nghe, muốn hiểu cách người Trung đùa.
14. (Góc khuất bí mật)
Yǐnmì de jiǎoluò. Phim hình sự tâm lý ngắn tập.
- Dễ ở chỗ: ít tập, cốt truyện cuốn nên dễ kiên trì.
- Khó ở chỗ: giọng nói nhỏ, từ vựng về pháp luật, gia đình phức tạp.
- Hợp với: người HSK 5 cần tập nghe giọng tự nhiên.
15. (Nhân thế gian)
Rénshìjiān. Phim truyền hình dài về một gia đình qua nhiều thập kỷ.
- Dễ ở chỗ: thoại đời sống, nhiều thế hệ cùng nói.
- Khó ở chỗ: rất dài, có giọng phương Bắc và từ cũ theo thời kỳ.
- Hợp với: người học lâu dài muốn hiểu xã hội Trung Quốc.
Lỗi người Việt hay mắc khi học qua phim
- Chọn phim cổ trang vì đã xem quen. Lời thoại có (zhèn, "trẫm"), (běngōng, "bổn cung"), (chénqiè, "thần thiếp"): hay để hiểu văn hoá nhưng không dùng được khi nói.
- Dựa vào âm Hán Việt để đoán nghĩa khi nghe. Đọc chữ thì cách này giúp nhiều, còn khi nghe thì bạn chỉ có âm pinyin và thanh điệu.
- Xem hết cả tập mới dừng. Một tập 45 phút có quá nhiều câu lạ, bạn sẽ không nhớ được câu nào.
- Bỏ qua thanh điệu khi nhại. Phim là nguồn rất tốt để nghe biến điệu thật, như 不 đổi thanh trong 不是 (bú shì).
Nếu đã xem phim mà tai vẫn không bắt kịp, hãy kết hợp với bài nghe có cấp độ trong bài luyện nghe tiếng Trung rồi mới quay lại phim.
Câu hỏi thường gặp
Mới học có nên học tiếng Trung qua phim không?
Nên, nhưng chỉ với hoạt hình và sitcom gia đình, mỗi buổi một đoạn ngắn. Phần chính vẫn là giáo trình và luyện pinyin.
Phim nào dễ học tiếng Trung nhất?
Peppa Pig bản Trung (小猪佩奇) và Cừu vui vẻ và Sói xám là dễ nhất. Với người lớn, sitcom 家有儿女 dễ theo vì thoại gia đình, mỗi tập một câu chuyện.
Nên xem phim Trung Quốc hay phim Đài Loan?
Học giản thể và định thi HSK thì ưu tiên phim Đại lục. Học phồn thể hoặc đi Đài Loan thì xem phim Đài, quen giọng và chữ.
Xem phim bao lâu thì nghe được không cần phụ đề?
Tuỳ trình độ nền. Thường phải ở khoảng HSK 5 và đã xem đều đặn vài tháng mới theo được phim đời thường không cần phụ đề.

