Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Hàn

Cấu trúc giả vờ trong tiếng Hàn: (으)ㄴ/는 척하다 và 체하다

Admin
9 phút đọc38 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc giả vờ trong tiếng Hàn là V/A + (으)ㄴ/는 척하다. Phần đứng trước 척 chính là định ngữ, nên động từ ở hiện tại dùng 는, động từ ở quá khứ và tính từ dùng (으)ㄴ, danh từ dùng 인. Ví dụ: (janeun cheokaesseoyo, tôi đã giả vờ ngủ) và (moreuneun cheokaji maseyo, đừng giả vờ không biết).

Chữ 척 là danh từ phụ thuộc mang nghĩa "vẻ bề ngoài làm như thật". Gắn với 하다, nó thành "làm ra vẻ, giả vờ". Cùng nghĩa còn có (으)ㄴ/는 체하다, hay gặp hơn trong văn viết.

Bảng công thức

Loại từCấu trúcVí dụNghĩa
Động từ, hiện tạiV + 는 척하다 (meongneun cheokada)giả vờ đang ăn
Động từ, quá khứV + (으)ㄴ 척하다 (meogeun cheokada)giả vờ đã ăn rồi
Tính từA + (으)ㄴ 척하다 (bappeun cheokada)giả vờ bận
Tính từ có 있다/없다A + 는 척하다 (jaemiinneun cheokada)giả vờ thấy thú vị
Danh từN + 인 척하다 (haksaengin cheokada)giả làm học sinh

Nếu bạn đã nắm định ngữ (으)ㄴ, 는, (으)ㄹ thì gần như đã thuộc bảng này. Chỉ có một điều khác: 척하다 không đi với (으)ㄹ, vì không ai "giả vờ sẽ làm" theo nghĩa này.

Cách ghép theo từng loại từ

Động từ: hiện tại hay quá khứ

Đây là chỗ người học hay chọn sai. 는 척 là giả vờ đang làm việc đó ngay lúc ấy. (으)ㄴ 척 là giả vờ việc đó đã xảy ra xong.

Động từ gốc는 척 (đang)(으)ㄴ 척 (đã)Ghi chú
(ngủ) (janeun cheok) (jan cheok)không batchim: ㄴ
(ăn) (meongneun cheok) (meogeun cheok)có batchim: 은
(xem) (boneun cheok) (bon cheok)không batchim
(học) (gongbuhaneun cheok) (gongbuhan cheok)động từ 하다
(biết) (aneun cheok) (an cheok)ㄹ rơi trước ㄴ
(làm ra) (mandeuneun cheok) (mandeun cheok)ㄹ rơi trước ㄴ
(nghe) (deunneun cheok) (deureun cheok)bất quy tắc ㄷ
(không biết) (moreuneun cheok) (moreun cheok)cả hai đều rất hay dùng

So sánh hai câu sau. (babeul meongneun cheokaesseoyo): lúc đó tôi cầm đũa làm như đang ăn. (babeul meogeun cheokaesseoyo): tôi nói hoặc làm như mình đã ăn xong rồi, dù thật ra chưa ăn.

Tính từ

Tính từ chỉ có một dạng (으)ㄴ, dùng cho cả hiện tại. Tính từ bất quy tắc ㅂ đổi như khi làm định ngữ.

  • → (bappeun cheokada, làm ra vẻ bận)
  • → (gwaenchaneun cheokada, giả vờ ổn)
  • → (chakan cheokada, làm ra vẻ hiền lành)
  • → (chuun cheokada, giả vờ lạnh)
  • → (chinhan cheokada, làm như thân thiết)

Riêng tính từ có đuôi 있다/없다 thì dùng 는: (jaemieomneun cheokada, giả vờ thấy chán), (masinneun cheokada, giả vờ thấy ngon).

Danh từ

Danh từ thêm 인 (dạng định ngữ của 이다): (bujain cheokada, làm như mình giàu), (jeonmungain cheokada, làm ra vẻ chuyên gia). Phủ định danh từ thì dùng 아닌: (haksaengi anin cheokada, giả vờ không phải học sinh).

Chia 척하다 theo thì và kiểu câu

Phần 척하다 chia như mọi động từ 하다. Thì của cả câu nằm ở đây, còn 는 hay (으)ㄴ ở trước chỉ nói việc giả vờ là đang hay đã.

Kiểu câuDạngVí dụNghĩa
Hiện tại척해요 (apeun cheokaeyo)nó giả vờ ốm
Quá khứ척했어요 (mot deureun cheokaesseoyo)tôi giả vờ không nghe thấy
Tương lai척할 거예요 (moreuneun cheokal geoyeyo)tôi sẽ giả vờ không biết
Cấm척하지 마세요 (gwaenchaneun cheokaji maseyo)đừng giả vờ là ổn
Rủ척합시다 (mot bon cheokapsida)mình coi như không thấy đi
Thân mật척해 / 척했어 (janeun cheokae)giả vờ ngủ đi

Trong câu dài, 척하고 nối với vế sau: (gongbuhaneun cheokago geimeul haesseoyo, giả vờ học rồi chơi game).

척하다 và 체하다 khác nhau thế nào

Hai cấu trúc cùng nghĩa và ghép giống hệt nhau: (moreuneun chehada) bằng . Khác biệt nằm ở chỗ dùng.

Tiêu chí척하다체하다
Mức dùngrất phổ biến khi nóigặp nhiều trong sách, báo, văn kể chuyện
Sắc tháitự nhiên, đời thườnghơi trang trọng, văn chương
Cụm cố định, (jallan chehada, tỏ ra ta đây giỏi)

Khi nói chuyện, bạn cứ dùng 척하다. Gặp 체하다 trong bài đọc TOPIK thì hiểu như 척하다. Cụm và đều được dùng, nghĩa là khoe mẽ, tỏ ra hơn người.

Lưu ý thêm: động từ đứng một mình còn có nghĩa "bị đầy bụng, khó tiêu". Nghĩa này không dính gì đến cấu trúc giả vờ, vì nó không có định ngữ đứng trước.

척도 안 하다, 척만 하다 và 모른 척하다

Gắn thêm tiểu từ vào 척 cho ra vài cụm rất hay nghe trong phim.

척도 안 하다: chẳng thèm để ý

Dịch sát là "đến giả vờ cũng không làm". Nghĩa thật là phớt lờ hoàn toàn.

  • (insareul haenneunde bon cheokdo an haesseoyo, tôi chào mà nó chẳng thèm nhìn)
  • (nae mareul deureun cheokdo an haeyo, nó coi lời tôi như gió thoảng)
  • (aneun cheokdo an hadeora, gặp mà nó làm như không quen)

척만 하다: chỉ làm ra vẻ

(cheongsohaneun cheongman haesseoyo, nó chỉ làm ra vẻ dọn dẹp). 척만 đọc là [청만] do biến âm mũi hoá.

척이라도 하다: ít ra cũng làm bộ

(deunneun cheogirado hae juseyo, ít ra cũng làm bộ nghe giùm tôi).

모른 척하다: làm ngơ

(moreun cheokada) dùng rất nhiều với nghĩa làm ngơ, cố tình không can thiệp: (chinguga himdeunde moreun cheokal su eopseoyo, bạn đang khổ, tôi không thể làm ngơ).

아는 척하다 và 알은척하다

là giả vờ biết, làm như hiểu rõ. Muốn nói "nhận ra người quen rồi chào", từ chuẩn là (areuncheokada), viết liền. Bài viết của Viện Quốc ngữ Quốc gia Hàn Quốc có tách rõ hai nghĩa này. Trong hội thoại, người Hàn vẫn hay nói 아는 척하다 cho cả nghĩa chào hỏi, nên bạn cần dựa vào ngữ cảnh.

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

MẫuNghĩaVí dụ
(으)ㄴ/는 척하다cố ý làm ra vẻ, điều đó không thật (giả vờ ốm)
(으)ㄴ/는 것 같다đoán, có vẻ (apeun geot gatayo, hình như bị ốm)
(으)ㄴ/는 것처럼như thể, so sánh (apeun geotcheoreom boyeoyo, trông như đang ốm)

Điểm mấu chốt: 척하다 luôn có người cố ý diễn và người nói biết đó là giả. 것 같다 chỉ là phỏng đoán, có thể đúng thật. Bạn muốn so sánh "như là" mà không có ý giả vờ thì xem ngữ pháp 처럼.

Người học cả tiếng Nhật sẽ thấy 척하다 gần giống ふりをする: cũng đứng sau định ngữ, cũng phân biệt giả vờ đang làm và giả vờ đã làm.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 는 với tính từ. 바쁘는 척 (sai). Đúng: .
  • Quên 인 sau danh từ. 의사 척하다 (sai). Đúng: (uisain cheokada, giả làm bác sĩ).
  • Giữ nguyên ㄹ. 알는 척 (sai). Đúng: .
  • Nhầm đang và đã. "Giả vờ đã đọc sách rồi" phải là , không phải .
  • Đặt thì sai chỗ. Muốn nói "đã giả vờ" thì chia 척했어요, không đổi 는 thành (으)ㄴ.
  • Dùng 척하다 cho việc thật. Nếu bạn thật sự bận thì nói , nói là tự nhận mình đang diễn.

Bài tập

Điền dạng đúng của từ trong ngoặc + 척하다 (chia đuôi 아/어요 theo gợi ý).

  1. 엄마가 오면 (자다, hiện tại) ____.
  2. 그 사람은 항상 (똑똑하다) ____.
  3. 숙제를 안 했는데 (하다, đã làm) ____. (quá khứ)
  4. 영화가 재미없었지만 (재미있다) ____. (quá khứ)
  5. 그는 (경찰) ____ 사람들을 속였어요.
  6. 길에서 만났는데 (보다, đã thấy) 척도 안 했어요.

Đáp án:

  1. (janeun cheokaeyo)
  2. (ttokttokan cheokaeyo)
  3. (han cheokaesseoyo)
  4. (jaemiinneun cheokaesseoyo)
  5. (gyeongchalin cheokago)
  6. (bon cheokdo an haesseoyo)

Câu hỏi thường gặp

척하다 viết liền hay cách?

Phần định ngữ viết cách với 척: . Còn 척하다 thì viết liền vì nó là một động từ bổ trợ. Riêng là một từ riêng, viết liền cả cụm.

모르는 척 và 모른 척 khác nhau không?

Cả hai đều đúng ngữ pháp. 모르는 척 nhấn vào việc đang làm như không biết. 모른 척 hay dùng trong cụm cố định "làm ngơ", ví dụ (moreun cheokae juseyo, xin hãy coi như không biết).

Có dùng 척하다 với người lớn tuổi được không?

Được, chỉ cần chia đuôi kính ngữ: (jumusineun cheokaseyo, ông bà đang giả vờ ngủ). Nhưng nói thẳng người trên "giả vờ" thì dễ thất lễ, nên thường chỉ dùng khi kể chuyện vui.

척하다 thuộc trình độ nào?

Bạn nên học mẫu này sau khi đã chắc phần định ngữ, tức khoảng sơ trung cấp. Lên các bài đọc dài hơn, bạn sẽ gặp thêm dạng 체하다 và cụm 척도 안 하다.