Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp ものの (monono) tiếng Nhật: “tuy… nhưng” và たものの

Admin
6 phút đọc15 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp nghĩa là "tuy... nhưng", dùng khi vế trước là một sự thật và vế sau là kết quả trái với điều người ta chờ đợi từ sự thật đó. Công thức hay gặp nhất là động từ thể た + : (menkyo o totta monono, hotondo unten shite inai, "tuy đã lấy bằng lái nhưng hầu như chưa lái lần nào"). Một ví dụ khác: (atama de wa wakatte iru monono, nakanaka yamerarenai, "đầu thì hiểu nhưng mãi không bỏ được").

là mẫu nhượng bộ thuộc văn viết, thường được xếp vào nhóm ngữ pháp N2 trong sách luyện thi. Bài này đi qua bảng công thức, cách nối với từng loại từ, sắc thái, cụm , cách phân biệt với , , lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.

Bảng công thức

Loại từCông thứcVí dụNghĩa
Động từV thể thường + tuy đã mua nhưng
Tính từ đuôi いA い + tuy rẻ nhưng
Tính từ đuôi なA な + / A + tuy tiện nhưng
Danh từN + tuy là chuyên gia nhưng
Cụm cố địnhcâu / N + tuy nói là xuân nhưng

Cách nối với từng loại từ

Với động từ

Dùng thể thường, phần lớn là thể vì vế trước thường là việc đã xảy ra. Thể cũng hay gặp khi nói về trạng thái đang có.

Động từDạng nốiCách đọc
(mua)katta monono
(đi)itta monono
(làm)yakusoku shita monono
(đến)kita monono
(hiểu)wakatte iru monono
(đỗ), phủ địnhgoukaku shinakatta monono

Với tính từ

Tính từ đuôi い giữ nguyên: (eki kara chikai monono). Tính từ đuôi な thêm hoặc dùng cho trang trọng: , .

Với danh từ

Danh từ đi với : (gakusei de aru monono). Nói quá khứ thì dùng : . Không nói .

Các cách dùng

1. Kết quả trái với kỳ vọng

Đây là nghĩa chính. Vế trước làm người nghe nghĩ mọi chuyện sẽ đi theo hướng A, vế sau cho biết thực tế không như vậy.

  • (nihongo o sannen benkyou shita monono, mada keigo wa nigate da, "Tuy đã học tiếng Nhật 3 năm nhưng vẫn kém kính ngữ.")
  • (shiken ni goukaku shita monono, mada anshin wa dekinai, "Tuy đã đỗ kỳ thi nhưng vẫn chưa yên tâm được.")
  • (senmonka de aru monono, kono mondai ni wa kotaerarenakatta, "Tuy là chuyên gia nhưng không trả lời được câu này.")

2. Bắt đầu rồi nhưng chưa tiến triển

Một kiểu câu rất đặc trưng: đã nhận làm, đã mua, đã bắt đầu, nhưng sau đó bế tắc hoặc chưa làm gì thêm.

  • (hikiuketa monono, dou sureba ii ka wakaranai, "Nhận lời rồi nhưng không biết phải làm thế nào.")
  • (sankousho o katta monono, mada hiraite mo inai, "Mua sách tham khảo rồi nhưng còn chưa mở ra.")
  • (jimu ni nyuukai shita monono, nikai shika itte inai, "Đăng ký phòng gym rồi nhưng mới đi có 2 lần.")

3. Công nhận một mặt tốt, nêu mặt hạn chế

Dùng khi đánh giá: thừa nhận ưu điểm ở vế trước rồi nói điểm chưa ổn ở vế sau. Hay gặp trong bài nhận xét, báo cáo.

  • (kono heya wa eki kara chikai monono, yachin ga takai, "Phòng này tuy gần ga nhưng tiền thuê đắt.")
  • (atarashii apuri wa benri na monono, sousa ni narenai, "Ứng dụng mới tuy tiện nhưng chưa quen thao tác.")

4. とはいうものの: tuy nói vậy nhưng

(to wa iu monono) công nhận điều vừa nói hoặc điều ai cũng biết, rồi bổ sung thực tế khác đi. Có thể đứng đầu câu để nối hai câu, hoặc đứng giữa câu sau danh từ, mệnh đề.

  • (haru ni natta. to wa iu monono, mada samui hi ga tsuzuite iru, "Đã sang xuân. Tuy nói vậy nhưng những ngày lạnh vẫn kéo dài.")
  • (daietto-chuu to wa iu monono, amai mono wa yamerarenai, "Tuy nói là đang ăn kiêng nhưng không bỏ được đồ ngọt.")
  • (raishuu kara yasumi to wa iu monono, shigoto ga ookute yasumesou ni nai, "Tuy nói là từ tuần sau được nghỉ nhưng việc nhiều quá, chắc không nghỉ nổi.")

Dạng ngắn gọn hơn là (to wa ie), nghĩa tương đương, rất hay gặp ở đầu câu trong văn viết.

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

MẫuSắc tháiVế sau có thể là ý chí, mời rủ?Ví dụ
khách quan, văn viếtkhông
bất mãn, tiếc, ngạc nhiênkhông
/ trung tính, dùng rộngcó
văn viết, nhượng bộ nhẹkhông

ものの và のに

chở cảm xúc của người nói: bực, tiếc, không hiểu nổi. chỉ ghi nhận sự trái ngược một cách bình thản. (hayaku neta noni, nemui) nghe như than phiền "ngủ sớm rồi mà vẫn buồn ngủ". Viết thì giống một câu tường thuật. Chi tiết về ở bài ngữ pháp のに.

ものの và けれども

, dùng được trong mọi tình huống, kể cả khi vế sau là quyết định hay lời mời: (takai kedo, kaimasu, "đắt nhưng tôi mua"). Thay bằng thì sai. Xem thêm bài cách nói "nhưng" けど, が, けれども.

ものの và もの

Đừng nhầm với cuối câu trong hội thoại, dùng để nêu lý do kiểu nũng nịu: (datte, shiranakatta n da mono, "tại vì em có biết đâu"). Hai mẫu này không liên quan về nghĩa.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt ý chí, mệnh lệnh ở vế sau. là sai. Vế sau của chỉ kể sự thật; muốn nói ý định thì dùng :
  • Dùng với danh từ. Viết là sai, phải là .
  • Dùng trong hội thoại thân mật. Nói với bạn bè nghe cứng như đọc văn. Khi nói chuyện thường ngày, tự nhiên hơn.
  • Dùng cho điều giả định. Vế trước phải là sự thật đã xảy ra hoặc đang đúng. Câu kiểu "nếu mua thì... nhưng" không dùng .

Bài tập

Chia từ trong ngoặc cho đúng trước , rồi tìm câu sai ở câu 5.

  1. パソコンを(買う)ものの、使い方がわからない。
  2. この町は(静か)ものの、買い物が不便だ。
  3. 彼は(医者)ものの、自分の健康には無関心だ。
  4. この店は(安い)ものの、味はいまいちだ。
  5. この映画は長いものの、見に行きましょう。

Đáp án: 1. . 2. (hoặc ). 3. . 4. . 5. Sai vì vế sau là lời mời; sửa thành (kono eiga wa nagai kedo, mi ni ikimashou, "phim này dài nhưng mình đi xem đi").

Câu hỏi thường gặp

ものの học ở trình độ nào?

Các sách luyện thi thường đưa và vào phần ngữ pháp N2. Mẫu này hay xuất hiện trong bài đọc hiểu và phần ngữ pháp chọn đáp án.

たものの và ものの có khác nhau không?

chỉ là nối sau động từ thể た. Vì vế trước thường là việc đã làm, dạng này gặp nhiều nhất nên hay được tra riêng.

とはいうものの và とはいえ dùng thay nhau được không?

Phần lớn được. ngắn hơn, hay đứng đầu câu trong văn viết. nghe nhấn hơn một chút vào việc "tuy nói vậy".

ものの dùng trong email công việc được không?

Được, vì đây là cách nói trang trọng. Ví dụ (kakunin shita monono, gen'in wa mada wakatte orimasen, "tuy đã kiểm tra nhưng chưa tìm ra nguyên nhân").