Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 并 trong tiếng Trung: 并不, 并没有 và 并且

Admin
7 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

并 (bìng, Hán Việt "tịnh") có ba cách dùng chính. Đứng trước 不 hoặc 没(有), nó nhấn mạnh rằng sự thật không như người ta tưởng: (Zhège wèntí bìng bù nán., vấn đề này thật ra đâu có khó). Ghép thành 并且 (bìngqiě), nó nối thêm một hành động hay một ý, nghĩa là "và, đồng thời, hơn nữa": (Tā tōngguòle kǎoshì, bìngqiě nádàole jiǎngxuéjīn., anh ấy thi đỗ và còn giành được học bổng). Cách thứ ba là dùng 并 một mình để nối hai động từ trong văn viết, giống 并且 nhưng gọn hơn.

Bảng công thức

DạngCông thứcVí dụNghĩa
Phản bác (hiện tại, tính chất)并 + 不 + động từ/tính từ (bìng bú guì)đâu có đắt
Phản bác (việc đã xảy ra)并 + 没(有) + động từ (bìng méiyǒu shuō)đâu có nói
Phản bác danh từ并 + 不是 / 并非 + danh từ (bìng bú shì lǎoshī)chẳng phải là giáo viên
Nối thêm ýVế 1,并且 + vế 2 (Wǒ tóngyì, bìngqiě zhīchí nǐ.)tôi đồng ý, hơn nữa còn ủng hộ bạn
Nối hai động từ (văn viết)Động từ 1 + 并 + động từ 2 (tǎolùn bìng tōngguò)thảo luận và thông qua

Cách 1: 并不, 并没有 để phản bác

Đây là cách dùng gặp nhiều nhất trong hội thoại và bài đọc. 并 luôn đứng ngay trước từ phủ định. Câu có 并不/并没有 thường đáp lại một suy nghĩ, một lời đồn hay một vẻ bề ngoài, và nói rằng thực tế khác đi. Tiếng Việt dịch là "thật ra không", "đâu có", "chẳng hề".

并不 + tính từ hoặc động từ

(Dàjiā dōu shuō Hànyǔ hěn nán, qíshí bìng bù nán., ai cũng bảo tiếng Trung khó, thật ra đâu có khó.)

(Tā kàn qǐlái hěn xiōng, dàn bìng bú huài., trông anh ta dữ dằn nhưng chẳng xấu tính chút nào.)

(Wǒ bìng bù xiǎng qù, shì lǎobǎn ràng wǒ qù de., tôi đâu có muốn đi, là sếp bắt tôi đi.)

Thêm 太 hay 怎么 sau 并不 để làm nhẹ câu: (Zhè jiā fànguǎn bìng bú tài guì., quán này cũng không đắt lắm đâu).

并没有 + động từ

Khi phản bác một việc người khác tưởng đã xảy ra, dùng 并没有 (hoặc 并没, gọn hơn trong văn nói):

(Wǒ bìng méiyǒu shēngqì, nǐ bié dānxīn., tôi đâu có giận, bạn đừng lo.)

(Tā shuō tā dǎ diànhuà le, kěshì wǒ bìng méiyǒu jiēdào., anh ấy bảo đã gọi rồi, nhưng tôi chẳng hề nhận được cuộc nào.)

(Zhè jiàn shì wǒ bìng méi gàosu biérén., chuyện này tôi đâu có kể với ai.)

Chọn 并不 hay 并没有 theo đúng quy tắc chọn 不 hay 没: tính chất, ý muốn, thói quen dùng 不; việc đã xảy ra dùng 没. Nếu còn lúng túng, xem bài phủ định 不 và 没.

并不是 và 并非

(Tā bìng bú shì wǒ nánpéngyou, zhǐshì tóngxué., anh ấy chẳng phải bạn trai tôi, chỉ là bạn học.)

Trong văn viết, báo chí, bạn sẽ gặp 并非 (bìngfēi) với nghĩa tương tự: (Chénggōng bìngfēi ǒurán., thành công chẳng phải ngẫu nhiên).

Cách 2: 并且 nghĩa là "đồng thời, hơn nữa"

并且 là liên từ, nối hai động từ, hai cụm động từ hoặc hai vế câu. Vế sau thường bổ sung hoặc nâng lên so với vế trước.

(Tā huì shuō Yīngyǔ, bìngqiě shuō de hěn liúlì., cô ấy biết nói tiếng Anh, hơn nữa nói rất lưu loát.)

(Qǐng zǐxì yuèdú hétong, bìngqiě zài zuìhòu yí yè qiānmíng., vui lòng đọc kỹ hợp đồng và ký tên ở trang cuối.)

(Wǒmen búdàn wánchéngle rènwu, bìngqiě tíqiánle sān tiān., chúng tôi không những hoàn thành nhiệm vụ mà còn xong sớm ba ngày.)

Câu cuối cho thấy 并且 có thể đứng ở vế sau của 不但…, vị trí thường do 而且 đảm nhận. Cặp 不但…而且… được giải thích ở bài 不但…而且….

Cách 3: 并 nối hai động từ trong văn viết

Trong văn bản hành chính, tin tức, 并 một mình thay cho 并且. Hai động từ thường có chung chủ ngữ, nhiều khi chung cả tân ngữ.

(Huìyì tǎolùn bìng tōngguòle zhège fāng'àn., hội nghị đã thảo luận và thông qua phương án này.)

(Tā bìyè hòu láidào Shànghǎi, bìng zài yì jiā gōngsī zhǎodàole gōngzuò., sau khi tốt nghiệp anh ấy đến Thượng Hải và tìm được việc ở một công ty.)

(Jǐngfāng yǐjīng diàochá bìng quèrènle zhè yì xiāoxi., cảnh sát đã điều tra và xác nhận tin này.)

Trong hội thoại thường ngày, người ta ít nói 并 kiểu này, mà dùng 然后, 还 hoặc tách câu.

并 trong từ ghép

Nghĩa gốc của 并 là "đặt cạnh nhau, gộp lại". Nghĩa này còn trong nhiều từ hay gặp:

TừPinyinNghĩa
hébìngsáp nhập, gộp
bìnglièngang hàng, đồng hạng
bìngpáixếp hàng ngang, sóng đôi
bìngcúncùng tồn tại
xiāng tí bìng lùnđánh đồng, đặt ngang nhau mà bàn

Phân biệt 并且, 而且 và 和

TừNối được gìSắc tháiVí dụ
danh từ, đại từtrung tính (wǒ hé nǐ)
tính từ, động từ, vế câutăng tiến, rất hay dùng khi nói (piányi érqiě hǎochī)
động từ, cụm động từ, vế câuthêm hành động, hơi trang trọng (jiǎnchá bìngqiě xiūgǎi)

Mẹo chọn: nối hai danh từ thì dùng 和. Nối hai tính từ tả cùng một thứ thì 而且 tự nhiên hơn. Nối hai việc làm nối tiếp, nhất là khi chúng chung một tân ngữ, thì 并且 hoặc 并 là lựa chọn quen thuộc.

Phân biệt 并不 và 不

(Wǒ bù xǐhuan kāfēi.) chỉ là thông tin: tôi không thích cà phê.

(Wǒ bìng bù xǐhuan kāfēi, shì péngyou sòng de.) có ý cãi lại: người ta thấy tôi có cà phê nên tưởng tôi thích, thật ra tôi đâu có thích, là bạn tặng.

Nói cách khác, 并不 cần một "điều người ta tưởng" ở phía trước, nói ra hoặc ngầm hiểu. Câu trung tính mà dùng 并不 sẽ nghe như đang cãi.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 并 trước động từ khẳng định để nói "thật sự": 我并喜欢他 là sai. Với nghĩa nhấn mạnh, 并 chỉ đi với phủ định:
  • Dịch chữ "và" thành 并且 để nối danh từ: 苹果并且香蕉 sai, phải là (píngguǒ hé xiāngjiāo).
  • Thêm 了 sau 并没有: 我并没有去了 sai, vì 没有 đã phủ định việc xảy ra. Đúng là
  • Dùng 并不 cho mọi câu phủ định cho "hay": câu không có ý phản bác thì cứ dùng 不 hoặc 没.
  • Đặt 并 sau từ phủ định: 不并难 sai, thứ tự luôn là 并 + 不/没.

Bài tập nhỏ

Điền 并, 并且, 和 hoặc 而且 vào chỗ trống.

  1. 你以为我很有钱?其实我___不富有。
  2. 我买了面包___牛奶。
  3. 公司研究___决定了明年的计划。
  4. 这件衣服很漂亮,___不贵。
  5. 他说他来过,可是我___没有看见他。
  6. 请填好表格,___交给前台。

Đáp án: 1. 并 (phản bác "bạn tưởng tôi giàu"). 2. 和 (nối hai danh từ). 3. 并 (văn viết, hai động từ chung tân ngữ 计划). 4. 而且 (nối hai tính chất của cùng một thứ; 并且 cũng được nhưng ít tự nhiên hơn). 5. 并 (并没有, phản bác lời anh ta). 6. 并且 (thêm một việc phải làm; dùng 并 cũng đúng).

Câu hỏi thường gặp

并 và 并且 có thay cho nhau được không?

Khi nối hai động từ thì phần lớn được: và cùng nghĩa, bản có 并 gọn và mang màu văn viết hơn. Nhưng khi nhấn mạnh phủ định thì chỉ dùng 并: 并且不难 không có nghĩa "thật ra không khó".

并不 có giống 一点儿也不 không?

Không hẳn. (yìdiǎnr yě bù nán) nhấn vào mức độ: không khó chút nào. nhấn vào việc sự thật trái với điều người ta nghĩ. Hai cách có thể ghép: nghe mềm hơn, nghe mạnh hơn.

并 trong câu nói hằng ngày có tự nhiên không?

并不 và 并没有 rất tự nhiên, người bản ngữ dùng khi giải thích, thanh minh. 并 nối động từ thì chủ yếu thấy trong văn viết. 并且 dùng được cả nói và viết, nhưng khi nói chuyện, người ta hay chọn 而且 hơn.