Cách dùng 随着 trong tiếng Trung: 随着…的发展 và cách viết đoạn văn
Nội dung bài viết
随着 (suízhe) nghĩa là "cùng với", "theo đà", "khi… thay đổi thì". Công thức hay gặp nhất: 随着 + danh từ + 的 + động từ, chủ ngữ + kết quả. Ví dụ: (Suízhe jīngjì de fāzhǎn, rénmen de shēnghuó yuè lái yuè hǎo., cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống người dân ngày càng tốt hơn) và (Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, tā biàn de gèng chéngshú le., tuổi càng lớn, anh ấy càng chín chắn hơn).
随着 là giới từ, cụm 随着… làm trạng ngữ nên thường đứng đầu câu (xem thêm vị trí trạng ngữ tiếng Trung). Nó dẫn ra một sự thay đổi làm điều kiện, còn vế sau nói về một thay đổi khác đi theo. Vì cả hai vế đều nói về biến đổi, 随着 rất hợp với bài viết HSK 4, HSK 5 về xã hội, công nghệ, môi trường.
Bảng công thức
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Cơ bản | 随着 + N + 的 + V, S + … | (suízhe kējì de jìnbù) | cùng với tiến bộ khoa học |
| Ngắn | 随着 + cụm danh từ | (suízhe shíjiān de tuīyí) | theo thời gian trôi qua |
| Sau chủ ngữ | S + 随着 + … + V | (Jiàgé suízhe xūqiú biànhuà.) | giá thay đổi theo nhu cầu |
| Văn viết | S + 随着 + … + 而 + V | (Guānniàn suízhe shídài de biànhuà ér biànhuà.) | quan niệm thay đổi theo thời đại |
| Kèm 越来越 | 随着…,S + 越来越 + A | (Suízhe tiānqì biàn lěng, rén yuè lái yuè shǎo.) | trời lạnh dần, người ngày càng ít |
Các thành phần đi sau 随着
Danh từ + 的 + động từ hai âm tiết
Đây là dạng chuẩn nhất. Động từ ở đây đã được dùng như danh từ chỉ quá trình. Những cụm nên thuộc lòng:
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jīngjì de fāzhǎn | sự phát triển kinh tế | |
| shèhuì de jìnbù | sự tiến bộ của xã hội | |
| kējì de fāzhǎn | sự phát triển khoa học công nghệ | |
| shēnghuó shuǐpíng de tígāo | mức sống được nâng cao | |
| rénkǒu de zēngjiā | dân số tăng lên | |
| niánlíng de zēngzhǎng | tuổi tác tăng lên | |
| hùliánwǎng de pǔjí | sự phổ biến của internet | |
| shíjiān de tuīyí | thời gian trôi qua |
Một cụm chủ vị ngắn
Trong khẩu ngữ, sau 随着 có thể là một cụm chủ vị: (Suízhe háizi zhǎngdà, wǒmen de yālì yě dà le., con lớn lên thì áp lực của chúng tôi cũng lớn hơn). Văn viết vẫn chuộng dạng có 的.
Danh từ chỉ thời gian, sự kiện
(Suízhe Chūnjié de dàolái, chēpiào yuè lái yuè nán mǎi., Tết đến gần, vé xe ngày càng khó mua).
Vế sau của câu: dùng gì cho tự nhiên
Vế sau phải có chủ ngữ và thường có một từ diễn tả sự biến đổi. Các từ hay đi cùng:
- 越来越 + tính từ: ngày càng. Đây là cặp gặp nhiều nhất, xem bài cấu trúc 越来越 để nắm cả dạng 越A越B.
- 不断 + động từ: không ngừng. (Suízhe jìshù de fāzhǎn, chǎnpǐn zhìliàng búduàn tígāo., chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao)
- 也 + động từ: cũng theo đó. (Suízhe shōurù de zēngjiā, xiāofèi yě zài zēngjiā., thu nhập tăng, chi tiêu cũng tăng)
- 逐渐 / 渐渐: dần dần. (Suízhe shíjiān de tuīyí, tā jiànjiàn wàng le nà jiàn shì., thời gian trôi qua, anh ấy dần quên chuyện đó)
- động từ + 了 / 变得: chỉ kết quả đã thay đổi. (Suízhe chéngshì de kuòdà, jiāotōng biàn de gèng yōngjǐ le., thành phố mở rộng, giao thông đông đúc hơn)
Mẫu câu viết đoạn văn
Bài viết HSK 5 thường yêu cầu đoạn văn ngắn về một hiện tượng. 随着 rất tiện cho câu mở đoạn. Một khung bạn có thể áp dụng:
- Câu mở với 随着: nêu bối cảnh thay đổi.
- Câu nêu hiện tượng với 越来越 hoặc 不断.
- Câu nêu mặt lợi, dùng (yì fāngmiàn, một mặt).
- Câu nêu mặt hại, dùng (lìng yì fāngmiàn, mặt khác).
- Câu kết với (yīncǐ, vì vậy) hoặc (zǒngzhī, tóm lại).
Đoạn mẫu tự viết:
(Suízhe zhìnéng shǒujī de pǔjí, yuè lái yuè duō de rén xíguàn zài wǎngshang gòuwù., cùng với sự phổ biến của điện thoại thông minh, ngày càng nhiều người quen mua sắm trên mạng.) (Yì fāngmiàn, wǎngshang gòuwù jiéshěng le hěn duō shíjiān., một mặt, mua hàng qua mạng tiết kiệm nhiều thời gian.) (Lìng yì fāngmiàn, yǒuxiē rén mǎi le hěn duō yòng bu shàng de dōngxi., mặt khác, có người mua nhiều thứ không dùng đến.) (Yīncǐ, wǒmen yīnggāi lǐxìng xiāofèi., vì vậy, chúng ta nên tiêu dùng có lý trí.)
Lưu ý cụm (ngày càng nhiều người): 越来越多 làm định ngữ thì phải có 的 trước danh từ.
Phân biệt 随着 với 跟着 và 根据
| Từ | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| 随着 | Một thay đổi kéo theo thay đổi khác | (dân số tăng, giá nhà lên) |
| 跟着 | Đi theo người, vật cụ thể; khẩu ngữ | (bạn đi theo tôi) |
| 根据 | Căn cứ vào, dựa vào số liệu, quy định | (theo điều tra, …) |
Nếu không có sự biến đổi nào, đừng dùng 随着. Câu "theo kế hoạch, mai chúng ta xuất phát" dùng hoặc , không dùng 随着计划.
Lỗi người Việt hay mắc
Câu thiếu chủ ngữ vì thêm 使
Đây là lỗi kinh điển trong đề sửa câu sai. Câu 随着经济的发展,使人们的生活水平提高了 là câu sai: cụm 随着… chỉ là trạng ngữ, nên 使 không có chủ ngữ. Sửa bằng cách bỏ 使: (Suízhe jīngjì de fāzhǎn, rénmen de shēnghuó shuǐpíng tígāo le.).
Đặt danh từ trơn sau 随着
Tiếng Việt nói "cùng với kinh tế, đời sống tốt hơn" nghe vẫn tạm được, nhưng tiếng Trung cần nói rõ sự thay đổi: dùng , đừng dừng ở 随着经济.
Dùng động từ một âm tiết sau 的
Sau 的 nên là động từ hai âm tiết: 发展, 提高, 增加, 变化. Viết 随着价格的高 là không tự nhiên; đổi thành (suízhe jiàgé de shàngzhǎng, giá cả tăng lên).
Bỏ 而 trong câu văn viết
Khi 随着 đứng sau chủ ngữ, văn viết hay thêm 而 trước động từ cuối để câu cân đối và rõ quan hệ "theo đó mà": (Guānniàn suízhe shídài ér biànhuà.).
Bài tập
Sửa hoặc hoàn thành câu.
- Dịch: "Cùng với tuổi tác tăng lên, sức khỏe của bà ngày càng kém."
- Điền 随着 hoặc 根据:
Đáp án:
- Bỏ 使:
- : (Suízhe tiānqì biàn lěng, chuān yǔróngfú de rén yuè lái yuè duō.)
- (Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, nǎinai de shēntǐ yuè lái yuè chà.)
- : dự báo là căn cứ, không có sự biến đổi kéo theo.
Câu hỏi thường gặp
随着 thuộc trình độ HSK nào?
随着 xuất hiện nhiều trong bài đọc và bài viết từ HSK 4 trở lên. Ở cấp cao hơn bạn sẽ gặp thêm dạng 随之 (suí zhī, theo đó) trong văn viết.
随着 có đứng cuối câu được không?
Không. 随着 là giới từ nên luôn cần một thành phần theo sau. Muốn nói "theo đó" ở vế sau thì dùng , ví dụ (Shōurù zēngjiā le, xiāofèi yě suí zhī zēngjiā.).
Có thể dùng 随着 trong hội thoại không?
Được, nhưng nghe hơi trang trọng. Khi nói chuyện thường ngày, người Trung Quốc hay nói hoặc dùng 越来越 trực tiếp mà không cần 随着.
随着 và 伴随着 khác gì nhau?
(bànsuízhe) nghĩa là "đi kèm với", nhấn vào hai việc xảy ra song song, thường gặp trong văn miêu tả: (cô ấy nhảy theo tiếng nhạc). 随着 nhấn vào quan hệ thay đổi kéo theo.