Từ vựng cơ thể người trong tiếng Trung: bộ phận, triệu chứng và cách nói đau
Bộ phận cơ thể người trong tiếng Trung chia theo vùng, kèm pinyin, cách nói đau, triệu chứng khi đi khám và lượng từ đi kèm.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Kinh nghiệm học ngoại ngữ qua phim, bài hát và những cách nhớ từ vựng lâu hơn.
Hiển thị 10 trong 1172 bài viết
Bộ phận cơ thể người trong tiếng Trung chia theo vùng, kèm pinyin, cách nói đau, triệu chứng khi đi khám và lượng từ đi kèm.
Tên món ăn, nguyên liệu, gia vị, đồ uống bằng tiếng Trung kèm pinyin, cách đọc tên món trên thực đơn và các câu gọi món, gọi trà sữa, tính tiền.
Từ vựng và câu mua sắm bằng tiếng Trung theo tình huống, kèm cách đọc biển giảm giá 打折 cho đúng và từ dùng khi mua hàng online.
Danh sách quần áo, giày dép, phụ kiện tiếng Trung kèm pinyin, động từ mặc đeo đúng cho từng món, lượng từ và câu dùng khi thử đồ.
Tên phương tiện, nơi chốn, đường sá và tình huống giao thông bằng tiếng Trung, cách chọn 坐, 骑, 开 và các câu hỏi đường, đi taxi, tàu điện ngầm.
Gần 60 tên con vật bằng tiếng Trung kèm pinyin và nghĩa, lượng từ đi kèm, 12 con giáp và chỗ khác với con giáp Việt Nam.
Từ vựng đồ dùng trong nhà tiếng Trung chia theo phòng, kèm pinyin, lượng từ 张, 把, 台 và cách nói đồ vật nằm ở đâu.
TOEIC 700 cần khoảng 138–139 câu đúng trên 200, tức được sai 61–62 câu. Bài có bảng tra số câu Nghe – Đọc, hạn mức sai cho từng part và mức trình độ tương ứng.
TOEIC 800 cần khoảng 158–159 câu đúng, được sai 41–42 câu. Bài giải thích vì sao 800 chỉ là B2 khi từng phần Nghe, Đọc đều đạt ngưỡng của ETS.
TOEIC 900 cần khoảng 178 câu đúng, được sai khoảng 22 câu. Bài có bảng tra Nghe – Đọc, thứ hạng theo ETS và điểm cần cho C1.