Phân biệt 的, 得, 地 trong tiếng Trung: nhìn chữ đứng sau là biết
Ba chữ 的, 得, 地 cùng đọc “de” nhẹ nhưng đứng ở ba vị trí khác nhau: 的 trước danh từ, 地 trước động từ, 得 sau động từ. Bài có công thức, ví dụ và mẹo chọn đúng chữ.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Hướng dẫn học tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn qua phim và bài hát: mẹo ghi nhớ từ vựng, luyện nghe và phát âm.
Hiển thị 10 trong 373 bài viết
Ba chữ 的, 得, 地 cùng đọc “de” nhẹ nhưng đứng ở ba vị trí khác nhau: 的 trước danh từ, 地 trước động từ, 得 sau động từ. Bài có công thức, ví dụ và mẹo chọn đúng chữ.
Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc,…
Trong tiếng Trung, tính từ tự làm vị ngữ nên không cần 是: nói 我很忙, không nói 我是忙. Bài giải thích vai trò của 很, cách phủ định, đặt câu hỏi và các từ chỉ mức độ thay cho 很.
Hiện tại đơn dùng cho thói quen, sự thật, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn dùng cho việc đang diễn ra hoặc tạm thời. Bài có bảng so sánh, cặp câu đối chiếu và lỗi người Việt hay…
Thì quá khứ đơn kể việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Bài có công thức với động từ thường và to be, cách đọc đuôi -ed, bảng động từ bất quy tắc hay gặp và lỗi thường gặp.
Thì hiện tại hoàn thành dùng have/has + V3 để nói việc bắt đầu trong quá khứ mà còn liên quan tới hiện tại. Bài có công thức, bốn cách dùng, for/since, already/yet/just, been…
a/an dùng cho danh từ đếm được số ít chưa xác định, the cho thứ cả hai bên đều biết. Bài có quy tắc chọn a hay an theo âm (kèm IPA), các trường hợp bắt buộc dùng the, các trường…
in, on, at đi theo một hình dung chung: in là bên trong hoặc khoảng lớn, on là bề mặt hoặc ngày, at là một điểm hoặc giờ. Bài có bảng thời gian và nơi chốn, cách dùng với phương…
Câu điều kiện với if nói một việc sẽ xảy ra nếu có điều kiện nào đó. Bài có bảng công thức bốn loại 0–3, câu điều kiện hỗn hợp, unless, If I were you, đảo ngữ và các lỗi người…
12 bài hát tiếng Trung dễ học cho người mới, xếp theo số câu mỗi phút và số chữ mỗi câu, kèm câu mẫu có pinyin và nghĩa.