
Tên tiếng Hàn của bạn: dịch tên Việt sang Hangul và âm Hán Hàn
Nội dung bài viết
Tên tiếng Hàn của bạn có hai cách viết. Cách thứ nhất là phiên âm theo âm đọc tiếng Việt bằng quy tắc của Viện Quốc ngữ Quốc gia Hàn Quốc (국립국어원): Nguyễn Văn Nam thành 응우옌반남 (eunguyen-ban-nam). Cách thứ hai là đọc tên theo âm Hán Hàn: Nguyễn là chữ 阮, người Hàn đọc 원 (won) hoặc 완 (wan), nên Nguyễn Văn Nam thành 원문남 (won-mun-nam).
Báo chí, trường học và cơ quan Hàn Quốc dùng cách phiên âm. Âm Hán Hàn nghe "rất Hàn", hợp làm biệt danh hoặc tên dùng ở lớp học, câu lạc bộ. Còn trên giấy tờ, tên của bạn luôn là chữ Latin in trên hộ chiếu. Dưới đây là bảng quy tắc, bảng 28 họ phổ biến, bảng tên đệm và tên riêng thường gặp, kèm cách chọn cho từng tình huống.
Cách 1: phiên âm tên Việt sang Hangul theo âm
Tiếng Việt là một trong các ngôn ngữ có quy tắc phiên âm riêng trong Quy tắc viết từ ngoại lai (외래어 표기법) của Hàn Quốc. Muốn phiên âm đúng, bạn cần tên có đủ dấu: d và đ, a và â, o và ơ, u và ư cho ra chữ Hangul khác nhau. Nếu chưa đọc được Hangul, xem lại bảng chữ cái tiếng Hàn trước khi tra bảng dưới.
Phụ âm đầu và phụ âm cuối
| Chữ Việt | Đứng đầu âm tiết | Đứng cuối âm tiết | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| b, v | ㅂ | Bùi 부이, Vũ 부 | |
| c, k, q | ㄲ | ㄱ | Cao 까오, Ngọc 응옥 |
| ch | ㅉ | ㄱ | Chi 찌 |
| d, gi | ㅈ | Dương 즈엉, Giang 장 | |
| đ | ㄷ | Đặng 당, Đỗ 도 | |
| g, gh | ㄱ | Gấm 검 | |
| h | ㅎ | Hà 하, Hồ 호 | |
| kh | ㅋ | Khánh 카인 | |
| l | ㄹ | Lê 레, Lan 란 | |
| m | ㅁ | ㅁ | Mai 마이, Lâm 럼 |
| n | ㄴ | ㄴ | Nam 남, Tuấn 뚜언 |
| ng, ngh | 응 | ㅇ | Ngô 응오, Hùng 훙 |
| nh | 니 (ghép với nguyên âm sau) | ㄴ | Nhung 늉, Minh 민 |
| p | ㅃ | ㅂ | Pleiku 쁠래이꾸, Đạp 답 |
| ph | ㅍ | Phạm 팜, Phương 프엉 | |
| r | ㄹ | Rạng 랑 | |
| s | ㅅ | Sơn 선 | |
| t | ㄸ | ㅅ | Tô 또, Việt 비엣 |
| th | ㅌ | Thảo 타오, Thu 투 | |
| tr | ㅉ | Trần 쩐, Trang 짱 | |
| x | ㅆ | Xuân 쑤언 |
Nguyên âm
| Chữ Việt | Hangul | Ví dụ |
|---|---|---|
| a, ă | 아 | Nam 남, Đặng 당 |
| â, ơ | 어 | Lâm 럼, Sơn 선 |
| e | 애 | Kem 깸 |
| ê | 에 | Lê 레 |
| i, y | 이 | Lý 리, Chi 찌 |
| o, ô | 오 | Long 롱, Tô 또 |
| u | 우 | Thu 투, Vũ 부 |
| ư | 으 | Lưu 르우, Đức 득 |
| iê | 이에 | Tiến 띠엔, Hiếu 히에우 |
| ươ | 으어 | Dương 즈엉, Hương 흐엉 |
| uô | 우오 | Muôn 무온 |
Bốn quy tắc phụ cần nhớ
- nh ghép với nguyên âm theo sau thành một âm tiết (Nha Trang 냐짱). Ở cuối âm tiết, nh viết thành ㄴ, riêng sau a thì viết 아인: Thanh 타인, Khánh 카인, Anh 아인.
- qu đứng trước a viết thành 꽈: Quang 꽝.
- y ghép với nguyên âm theo sau thành một âm tiết: Yến 옌, Nguyễn 응우옌.
- Họ, tên đệm và tên riêng viết liền nhau trong tiếng Hàn: 응우옌반남, không viết 응우옌 반 남.
Cách 2: đọc tên theo âm Hán Hàn
Phần lớn họ Việt và nhiều tên đệm, tên riêng có gốc chữ Hán. Tiếng Hàn cũng có âm đọc Hán riêng cho từng chữ, giống như tiếng Việt có âm Hán Việt. Vì vậy bạn có thể đi đường vòng: tên Việt, ra chữ Hán, rồi đọc chữ Hán đó theo kiểu Hàn. Lê Minh là 黎明, người Hàn đọc 여명 (yeomyeong). Đây cũng là cách người Hàn xưa gọi tên người Việt: Hồ Chí Minh (胡志明) từng được đọc là 호지명, trước khi báo chí chuyển sang phiên âm 호찌민.
Một điểm khiến người mới hay bối rối là luật đầu âm (두음법칙): chữ Hán có âm ㄹ hoặc ㄴ đứng đầu từ thì đổi âm. 李 đọc 리 nhưng làm họ thì thành 이, 林 thành 임, 劉 thành 유, 黎 thành 여. Muốn hiểu thêm về lớp từ Hán Hàn, đọc bài đoán nghĩa từ Hán Hàn.
Bảng 28 họ Việt phổ biến bằng tiếng Hàn
Cột "Phiên âm" là cách viết chuẩn theo quy tắc ở trên. Cột "Hán Hàn" là âm Hàn của chữ Hán tương ứng. Romaja (phiên âm Latin chuẩn của Hàn) ghi trong ngoặc để bạn đọc khi chưa thạo Hangul.
| Họ | Phiên âm | Chữ Hán | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| Nguyễn | 응우옌 (eunguyen) | 阮 | 원 (won) hoặc 완 (wan) |
| Trần | 쩐 (jjeon) | 陳 | 진 (jin) |
| Lê | 레 (re) | 黎 | 여 (yeo), gốc là 려 |
| Phạm | 팜 (pam) | 范 | 범 (beom) |
| Hoàng | 호앙 (hoang) | 黃 | 황 (hwang) |
| Huỳnh | 후인 (huin) | 黃 | 황 (hwang) |
| Phan | 판 (pan) | 潘 | 반 (ban) |
| Vũ | 부 (bu) | 武 | 무 (mu) |
| Võ | 보 (bo) | 武 | 무 (mu) |
| Đặng | 당 (dang) | 鄧 | 등 (deung) |
| Bùi | 부이 (bui) | 裴 | 배 (bae) |
| Đỗ | 도 (do) | 杜 | 두 (du) |
| Hồ | 호 (ho) | 胡 | 호 (ho) |
| Ngô | 응오 (eungo) | 吳 | 오 (o) |
| Dương | 즈엉 (jeueong) | 楊 | 양 (yang) |
| Lý | 리 (ri) | 李 | 이 (i) |
| Đinh | 딘 (din) | 丁 | 정 (jeong) |
| Trịnh | 찐 (jjin) | 鄭 | 정 (jeong) |
| Đoàn | 도안 (doan) | 段 | 단 (dan) |
| Lâm | 럼 (reom) | 林 | 임 (im) |
| Mai | 마이 (mai) | 梅 | 매 (mae) |
| Trương | 쯔엉 (jjeueong) | 張 | 장 (jang) |
| Lưu | 르우 (reuu) | 劉 | 유 (yu) |
| Cao | 까오 (kkao) | 高 | 고 (go) |
| Tô | 또 (tto) | 蘇 | 소 (so) |
| Hà | 하 (ha) | 何 | 하 (ha) |
| Lương | 르엉 (reueong) | 梁 | 양 (yang) |
| Tạ | 따 (tta) | 謝 | 사 (sa) |
Hoàng và Huỳnh cùng là chữ 黃, Vũ và Võ cùng là chữ 武, nên đọc theo Hán Hàn thì trùng nhau. Phiên âm theo âm Việt thì vẫn tách bạch. Họ Lý (李) đọc Hán Hàn là 이, trùng với họ Lee rất phổ biến ở Hàn, nên người họ Lý thường được người Hàn nhớ tên nhanh.
Tên đệm và tên riêng thường gặp
| Tên | Phiên âm | Chữ Hán thường dùng | Hán Hàn |
|---|---|---|---|
| Văn | 반 (ban) | 文 | 문 (mun) |
| Thị | 티 (ti) | 氏 | 씨 (ssi) |
| Anh | 아인 (ain) | 英 | 영 (yeong) |
| Minh | 민 (min) | 明 | 명 (myeong) |
| Hùng | 훙 (hung) | 雄 | 웅 (ung) |
| Dũng | 중 (jung) | 勇 | 용 (yong) |
| Tuấn | 뚜언 (ttueon) | 俊 | 준 (jun) |
| Đức | 득 (deuk) | 德 | 덕 (deok) |
| Hải | 하이 (hai) | 海 | 해 (hae) |
| Nam | 남 (nam) | 南 | 남 (nam) |
| Long | 롱 (rong) | 龍 | 용 (yong) |
| Quang | 꽝 (kkwang) | 光 | 광 (gwang) |
| Thanh | 타인 (tain) | 青 / 清 | 청 (cheong) |
| Việt | 비엣 (biet) | 越 | 월 (wol) |
| Hương | 흐엉 (heueong) | 香 | 향 (hyang) |
| Lan | 란 (ran) | 蘭 | 난 (nan), gốc là 란 |
| Ngọc | 응옥 (eungok) | 玉 | 옥 (ok) |
| Thảo | 타오 (tao) | 草 | 초 (cho) |
| Thu | 투 (tu) | 秋 | 추 (chu) |
| Hoa | 호아 (hoa) | 花 | 화 (hwa) |
Tên riêng có thể ứng với nhiều chữ Hán khác nhau. Hải có thể là 海 (biển) nhưng cũng có thể là chữ khác, nên nếu muốn đọc Hán Hàn cho đúng, hãy hỏi bố mẹ hoặc xem gia phả xem tên mình viết chữ nào. Tên thuần Việt như Nụ, Bé, Hến không có chữ Hán, chỉ phiên âm được.
Ghép thành tên đầy đủ: bốn ví dụ
| Tên Việt | Phiên âm (cách 1) | Hán Hàn (cách 2) |
|---|---|---|
| Nguyễn Văn Nam | 응우옌반남 (eunguyen-ban-nam) | 원문남 (won-mun-nam) |
| Trần Thị Hương | 쩐티흐엉 (jjeon-ti-heueong) | 진향 (jin-hyang), thường bỏ chữ Thị |
| Lê Minh Anh | 레민아인 (re-min-ain) | 여명영 (yeo-myeong-yeong) |
| Phạm Quang Hải | 팜꽝하이 (pam-kkwang-hai) | 범광해 (beom-gwang-hae) |
Chữ đệm Thị đọc Hán Hàn là 씨, trùng với chữ 씨 người Hàn đặt sau tên để gọi lịch sự (như "anh/chị"). Ví dụ 진씨향 dễ bị nghe thành 진 씨 (anh/chị Jin) rồi thêm chữ 향 lơ lửng phía sau, nên khi đặt tên Hán Hàn, phần lớn người Việt bỏ chữ Thị và chỉ giữ họ với tên riêng.
Khi nào dùng cách nào
| Tình huống | Nên dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Hộ chiếu, visa, thẻ người nước ngoài (외국인등록증), hợp đồng, ngân hàng | Tên Latin đúng như hộ chiếu | Mọi hồ sơ đối chiếu theo hộ chiếu |
| Đơn từ có ô 성명(한글) hoặc ô tên bằng Hangul | Phiên âm (cách 1) | Người đọc nhận ra đúng tên bạn |
| Thẻ tên ở chỗ làm, giới thiệu với đồng nghiệp | Phiên âm, thường chỉ tên riêng | Đồng nghiệp gọi theo âm thật |
| Lớp học tiếng Hàn, câu lạc bộ, mạng xã hội | Hán Hàn hoặc tên tự chọn | Dễ nhớ, vui, mang màu Hàn |
| Viết tên người Việt trong bài, bài thuyết trình | Phiên âm (cách 1) | Báo chí Hàn đều viết theo cách này |
Ở Hàn, người Việt thường được gọi bằng tên riêng, ít khi bằng họ. Một lý do là gần như nửa dân số Việt mang họ Nguyễn, gọi theo họ thì cả phòng cùng quay lại. Vì vậy khi giới thiệu, bạn có thể nói: 제 이름은 응우옌반남이에요. 남이라고 불러 주세요. (Je ireumeun eunguyen-ban-namieyo. Namirago bulleo juseyo.) nghĩa là "Tên tôi là Nguyễn Văn Nam. Cứ gọi tôi là Nam." Mẫu câu đầy đủ có trong bài tự giới thiệu bằng tiếng Hàn.
Lưu ý về giấy tờ
- Tên trên hộ chiếu Việt Nam in hoa, không dấu, ví dụ NGUYEN VAN NAM. Thẻ người nước ngoài, sổ ngân hàng, hợp đồng điện thoại ở Hàn đều theo đúng chuỗi chữ này.
- Đừng tự đảo họ ra sau tên khi khai hồ sơ nếu hộ chiếu không ghi như vậy. Lệch một chữ là có thể phải làm lại giấy tờ.
- Tên Hangul bạn tự viết chỉ là cách gọi. Nên chọn một cách viết và dùng thống nhất ở trường, chỗ làm, để người khác tìm đúng hồ sơ của bạn.
- Nếu cơ quan đã ghi tên Hangul của bạn theo một cách khác (ví dụ 응웬 thay vì 응우옌), hãy dùng đúng cách họ đã ghi trên hồ sơ đó khi làm việc với họ.
Lỗi người Việt hay gặp khi viết tên bằng Hangul
- Phiên âm từ tên không dấu. Đặng Văn Lâm phiên âm đúng là 당반럼. Nếu bỏ dấu thành Dang Van Lam, d bị đọc thành ㅈ và ra 장반람, sai cả họ lẫn tên.
- Viết Nguyễn thành 응웬, 뉴엔, 누엔. Các cách này gặp nhiều trên mạng, nhưng cách viết theo quy tắc là 응우옌. Viện Quốc ngữ Quốc gia từng trả lời công khai đúng câu hỏi này.
- Đọc tr thành 트ㄹ. Theo quy tắc, tr viết ㅉ: Trang 짱, Trần 쩐. Âm ㅉ nghe gần với "tr" giọng Bắc hơn người Việt tưởng.
- Tách khoảng trắng giữa các âm tiết. 응우옌 반 남 trông như ba từ riêng. Tên viết liền: 응우옌반남.
- Đọc Hán Hàn cho tên không có chữ Hán, hoặc đoán chữ Hán theo cảm tính. Kết quả có thể là một cái tên mang nghĩa khác hẳn.
Khi đọc tên đã phiên âm, người Hàn còn áp dụng quy tắc nối âm, nên 응우옌반남 có thể nghe lướt khác chữ viết một chút. Bài biến âm tiếng Hàn giải thích vì sao.
Câu hỏi thường gặp
Nguyễn trong tiếng Hàn viết là gì?
Phiên âm chuẩn là 응우옌 (eunguyen). Nếu đọc theo chữ Hán 阮, người Hàn đọc 원 hoặc 완. Trên giấy tờ, bạn vẫn dùng NGUYEN như hộ chiếu.
Tôi nên chọn tên phiên âm hay tên Hán Hàn?
Ở trường và chỗ làm, dùng tên phiên âm để người khác gọi đúng tên thật của bạn. Tên Hán Hàn hợp với lớp học, nhóm bạn, mạng xã hội. Không có cái nào sai, chỉ khác chỗ dùng.
Có thể tự đặt một tên Hàn hoàn toàn mới không?
Được, như cách nhiều người dùng tên tiếng Anh. Nhiều lớp tiếng Hàn còn khuyến khích học viên chọn một tên Hàn như 지민 (Jimin) hay 수아 (Sua) cho vui. Tên đó chỉ dùng để gọi, không thay được tên trên giấy tờ.
Vì sao tên tôi bị viết mỗi nơi một kiểu?
Vì nhiều người Hàn nghe rồi viết theo tai, không tra quy tắc. Bạn nên tự viết sẵn tên mình bằng Hangul theo quy tắc, đưa cho người làm hồ sơ, rồi dùng cố định cách đó.