Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Hàn và tiếng Triều Tiên có giống nhau không?
Học tiếng Hàn

Tiếng Hàn và tiếng Triều Tiên có giống nhau không?

Admin
8 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hàn và tiếng Triều Tiên về cơ bản là cùng một ngôn ngữ: chung bảng chữ, chung ngữ pháp, phần lớn từ vựng giống nhau, nên người hai miền nói chuyện hằng ngày vẫn hiểu nhau. Khác biệt nằm ở chuẩn chính tả, một số quy tắc viết, từ mượn và giọng. Hàn Quốc gọi ngôn ngữ này là (hangugeo) và lấy giọng Seoul làm chuẩn (pyojuneo). Triều Tiên gọi là (joseonmal) và lấy giọng Bình Nhưỡng làm chuẩn (munhwaeo). Mức chênh lệch gần giống tiếng Việt miền Bắc với miền Nam cộng thêm một lớp từ mới riêng của mỗi bên.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chíHàn QuốcTriều Tiên
Tên ngôn ngữ, ,
Tên chữ viết hangeul joseongeul
Giọng chuẩnSeoul (표준어)Bình Nhưỡng (문화어)
Chữ HánVẫn dạy một số chữ, thỉnh thoảng thấy trên báo, tên riêngBỏ dùng chữ Hán trong văn bản thông thường
Từ mượnMượn nhiều từ tiếng AnhThay nhiều từ mượn bằng từ thuần Hàn; một số từ mượn qua tiếng Nga
Âm đầu ㄹ, ㄴÁp dụng luật đầu âm: 여자, 노동Giữ nguyên: 녀자, 로동
Ngữ phápGiống nhau gần hoàn toànGiống nhau gần hoàn toàn

Điểm chung: vì sao hai bên vẫn hiểu nhau

Cả hai dùng bảng chữ do vua Sejong cho ra đời ở thế kỷ 15, ghép thành khối âm tiết theo cùng một cách. Ngữ pháp gần như trùng khớp: tiểu từ , , đuôi câu , kính ngữ , trật tự chủ ngữ, tân ngữ, động từ. Lớp từ gốc Hán và từ thuần Hàn cơ bản như (saram, người), (mul, nước), (hakgyo, trường học), (gamsahamnida, cảm ơn) dùng như nhau.

Một câu như (eodie gayo?, "Bạn đi đâu?") hay (bap meogeosseoyo?, "Ăn cơm chưa?") người hai miền đều hiểu ngay. Nếu bạn đã học bảng chữ cái tiếng Hàn thì đọc được văn bản Triều Tiên, chỉ thỉnh thoảng gặp từ lạ.

Khác biệt về chính tả

1. Luật đầu âm (두음법칙)

Đây là khác biệt dễ thấy nhất. Ở Hàn Quốc, từ gốc Hán bắt đầu bằng ㄹ hoặc ㄴ đứng trước một số nguyên âm sẽ đổi âm đầu. Triều Tiên giữ nguyên chữ gốc.

Hàn QuốcTriều TiênNghĩa
yeoja nyeojaphụ nữ (nữ tử)
nodong rodonglao động
yeoksa ryeoksalịch sử
iyong riyongsử dụng (lợi dụng)
yangsim ryangsimlương tâm
i rihọ Lý (Lee)

Vì vậy tên tờ báo (Rodong Sinmun) của Triều Tiên viết bằng ㄹ, còn người Hàn Quốc đọc từ "lao động" là . Người Việt học từ Hán Hàn thấy dạng Triều Tiên gần âm Hán Việt hơn: lịch sử là 력사, lương tâm là 량심. Mẹo đoán nghĩa từ gốc Hán có trong bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.

2. Phụ âm chèn ㅅ (사이시옷)

Hàn Quốc chèn ㅅ vào giữa một số từ ghép để ghi âm căng; Triều Tiên hầu như không viết ㅅ này.

Hàn QuốcTriều TiênNghĩa
badatga badagabờ biển
namunnip namuniplá cây
haetbit haebitánh nắng

3. Đuôi 였 sau một số nguyên âm

Sau thân từ có nguyên âm ㅣ, ㅐ, ㅔ, ㅚ, ㅟ, ㅢ, Triều Tiên viết thay cho : Hàn Quốc viết (doeeotda, "đã trở thành"), Triều Tiên viết (doeyeotda). Đọc văn bản Triều Tiên gặp 였 nhiều hơn bình thường là vì quy tắc này.

4. Cách viết cách chữ và tên chữ cái

Triều Tiên viết liền nhiều cụm mà Hàn Quốc tách ra, ví dụ Hàn Quốc viết (hal su itda, "có thể làm"), Triều Tiên thường viết . Tên vài chữ cái cũng khác: ㄱ ở Hàn Quốc là (giyeok), ở Triều Tiên là (gieuk); ㄷ là so với ; ㅅ là so với . Phụ âm đôi ㄲ ở Hàn Quốc gọi là , ở Triều Tiên gọi là . Thứ tự chữ trong từ điển Triều Tiên cũng xếp phụ âm đôi sau toàn bộ phụ âm đơn, nên tra từ điển hai bên thấy vị trí từ khác nhau.

Khác biệt từ vựng và từ mượn

Sau năm 1945, mỗi bên phát triển từ vựng theo hướng riêng. Hàn Quốc mượn rất nhiều từ tiếng Anh. Triều Tiên từ thập niên 1960 đẩy mạnh phong trào "làm sạch tiếng nói", thay từ mượn và từ Hán khó bằng từ thuần Hàn, đồng thời giữ một số từ mượn qua tiếng Nga. Bảng dưới là các cặp hay được nêu khi so sánh; ở Triều Tiên một số từ mượn vẫn được dùng song song.

Hàn QuốcTriều TiênNghĩa
hwajangsil wisaengsilnhà vệ sinh
doneot garakjippangbánh donut (bánh hình nhẫn)
bolpen wonjupilbút bi
juseu gwaildanmulnước ép trái cây
nokeu songicheokgõ cửa
dalgyal dalgaltrứng gà
juchajang chamadangbãi đỗ xe
hellikopteo jikseunggitrực thăng
wonpiseu dallinotváy liền
aiseukeurim eoreumgwajakem
keompyuteo kompyuteomáy tính
teuraekteo tteuraktteoreumáy kéo (mượn qua tiếng Nga)

Từ (eoreumbosungi) thường được nhắc như cách Triều Tiên gọi kem, nhưng nhiều người từ Triều Tiên sang cho biết đời thường hay nói hoặc dùng tên sản phẩm.

Cùng chữ, khác nghĩa

Nhóm này dễ gây hiểu lầm hơn từ lạ, vì người nghe tưởng mình đã hiểu.

TừỞ Hàn QuốcỞ Triều Tiên
ojingeomực ống, mực nangcon vật mà Hàn Quốc gọi là 낙지 (bạch tuộc nhỏ)
nakjibạch tuộc nhỏcon vật mà Hàn Quốc gọi là 오징어
ireopdakhông có việc, không cầnkhông sao, được thôi
dongmubạn (từ cũ, nay ít dùng vì sắc thái chính trị)đồng chí, bạn; dùng phổ biến

Ví dụ người Triều Tiên được hỏi "có sao không" và đáp (ireopseumnida, "Không sao đâu"), người Hàn Quốc có thể hiểu thành "không cần".

Khác biệt phát âm và giọng

Hệ thống âm cơ bản giống nhau, quy tắc biến âm tiếng Hàn áp dụng ở cả hai miền. Khác biệt lớn nhất là ngữ điệu: giọng Seoul lên xuống mềm, giọng Bình Nhưỡng nhấn mạnh và ngữ điệu rõ hơn, đặc biệt trên phát thanh. Do luật đầu âm, người Triều Tiên phát âm rõ ㄹ, ㄴ ở đầu từ như 로동, 녀자, trong khi người Hàn Quốc đọc 노동, 여자. Ngoài ra, các vùng ở cả hai miền đều có phương ngữ riêng như Gyeongsang, Jeolla, Hamgyong, nhiều khi cách xa giọng chuẩn hơn khoảng cách giữa Seoul và Bình Nhưỡng.

Hai bên hiểu nhau đến mức nào

  • Hội thoại hằng ngày: hiểu gần như hoàn toàn, chỉ vấp ở vài từ như ví dụ trên.
  • Tin tức, văn bản chính trị: hiểu được nhưng thấy lạ về cách diễn đạt và thuật ngữ.
  • Khoa học, công nghệ, đời sống hiện đại: khó nhất, vì Hàn Quốc dùng dày đặc từ mượn tiếng Anh như 스마트폰, 미팅, 마케팅.

Người từ Triều Tiên sang Hàn Quốc thường cho biết khó khăn lớn nhất là từ mượn tiếng Anh, chứ ngữ pháp và từ cơ bản không gây trở ngại. Hai bên từng hợp tác biên soạn bộ từ điển chung (gyeoremal keunsajeon) để ghi lại từ vựng của cả hai miền.

Người Việt học tiếng Hàn nên chọn chuẩn nào

Gần như mọi giáo trình, ứng dụng, phim ảnh và kỳ thi TOPIK đều dùng chuẩn Hàn Quốc, nên đây là lựa chọn mặc định. Học xong chuẩn Seoul, bạn vẫn đọc được văn bản Triều Tiên sau khi làm quen vài quy tắc ở trên: luật đầu âm, 였, cách viết liền và nhóm từ riêng. Nếu chưa có lộ trình, xem bài cách học tiếng Hàn hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Hàn Quốc và tiếng Triều Tiên có giống nhau không?

Có, giống nhau tới mức được xem là một ngôn ngữ với hai chuẩn. Ngữ pháp và bảng chữ trùng nhau, khác biệt chủ yếu ở từ vựng mới, từ mượn, chính tả và giọng.

Người Hàn Quốc nghe người Triều Tiên nói có hiểu không?

Hiểu phần lớn khi nói chuyện thường ngày. Chỗ khó là giọng địa phương đậm, từ mới riêng và thuật ngữ chính trị.

Chữ viết của Triều Tiên có khác chữ Hàn không?

Không khác về mặt chữ. Cả hai dùng cùng bảng chữ, chỉ khác tên gọi (한글 và 조선글), tên một số chữ cái và thứ tự xếp trong từ điển.

Vì sao tiếng Việt có hai tên "tiếng Hàn" và "tiếng Triều Tiên"?

Hai tên đi theo tên gọi bán đảo và hai nhà nước: Hàn theo Hàn Quốc (대한민국), Triều Tiên theo tên Joseon (조선). Khi nói ngôn ngữ người Việt hay học hiện nay, "tiếng Hàn" thường mặc định là chuẩn Hàn Quốc.