Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn ngành hàn xì cho thợ hàn

Admin
8 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Hàn trong tiếng Hàn là (yongjeop), thợ hàn là (yongjeopgong), que hàn là (yongjeopbong), máy hàn là (yongjeopgi). Phần lớn từ còn lại chia thành năm nhóm: kiểu hàn, dụng cụ, mối nối và tư thế, lỗi mối hàn, đồ bảo hộ. Rất nhiều từ là tiếng Anh phiên âm như (torch) hay (bead), nên nếu bạn đã quen tên tiếng Anh thì học sẽ nhanh.

Bài này đi sâu riêng vào nghề hàn, dành cho thợ hàn chuẩn bị sang Hàn làm ở nhà máy cơ khí, kết cấu thép hay xưởng tàu. Từ vựng chung của xưởng tàu như bộ phận con tàu, sơn, giàn giáo đã có trong bài từ vựng tiếng Hàn ngành đóng tàu.

Từ chung về nghề hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
yongjeophàn (công việc hàn)
/ yongjeopgong / yongjeopsathợ hàn
yongjeopadahàn (động từ)
mojaevật liệu hàn, kim loại cơ bản
cheolpantấm thép
/ paipeu / baegwanống / đường ống
seuteinriseuthép không gỉ (inox)
alluminyumnhôm
yongjeopbuvùng mối hàn
jageop jisiseophiếu giao việc
domyeonbản vẽ

Hai từ 용접공 và 용접사 dùng gần như nhau. Ở xưởng, người ta còn gọi thợ hàn đơn giản là (yongjeopaneun saram, "người làm hàn"). Chứng chỉ hàn quốc gia của Hàn Quốc có tên (yongjeop gineungsa), bạn sẽ thấy từ này trong tin tuyển dụng.

Các kiểu hàn và cắt

Tiếng HànRomajaTiếng ViệtTên quốc tế
/ pibok akeu yongjeop / akeu yongjeophàn hồ quang queSMAW
CO2 yongjeophàn CO2 (hàn bán tự động dùng khí CO2)GMAW, FCAW
/ tigeu yongjeop / algon yongjeophàn TIG, hàn khí argonGTAW
migeu yongjeophàn MIGGMAW
seobeumeojideu akeu yongjeophàn hồ quang chìmSAW
gaseu yongjeophàn khí (oxy, axetylen)OFW
seupot yongjeophàn điểmRSW
gaseu jeoldancắt bằng khí
peullajeuma jeoldancắt plasma

Ở xưởng, ba tên bạn nghe nhiều nhất là CO2, và . Từ là cách nói quen miệng của argon, nên 알곤 용접 chính là hàn TIG. Khi được hỏi (Museun yongjeop hal su isseoyo?, "Anh hàn được kiểu gì?"), hãy trả lời bằng đúng các tên này, ví dụ (CO2-hago algon hal su isseoyo., "Tôi hàn được CO2 và argon").

Dụng cụ và vật tư hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
yongjeopgimáy hàn
yongjeopbongque hàn
waieodây hàn
holdeokìm hàn (kẹp que)
tochimỏ hàn, súng hàn
nojeulchụp khí, béc
tipbép tiếp điện
/ eoseu / jeopjikẹp mát, dây nối đất
keibeulcáp hàn
gaseutongbình khí
amnyeok jojeolgiđồng hồ, van điều áp
geuraindeomáy mài
waieo beureosibàn chải sắt
mangchibúa (gõ xỉ)
keullaempeukẹp giữ phôi
yongjeopbong geonjogitủ sấy que hàn

Que hàn hút ẩm thì dễ sinh rỗ khí, nên nhiều xưởng yêu cầu cất que vào . Câu nhắc hay nghe: (Yongjeopbong-eun geonjogie neoeo duseyo., "Cất que hàn vào tủ sấy nhé").

Mối nối, lớp hàn và tư thế hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
matdaegi ieummối nối giáp mép
pillit yongjeophàn góc (fillet)
T ieummối nối chữ T
gyeopchigi ieummối nối chồng
moseori ieummối nối góc cạnh
gaeseonvát mép
ruteuchân mối hàn
gajeophàn đính
/ chocheung / imyeon bideulớp hàn lót / đường hàn mặt sau
dacheung yongjeophàn nhiều lớp
bideuđường hàn

Tư thế hàn tiếng Hàn

Tiếng HànRomajaNghĩaKý hiệu
araebogihàn bằng (xưởng hay gọi 하향)1G, 1F
supyeonghàn ngang2G, 2F
sujikhàn đứng3G, 3F
wibogihàn trần, ngửa mặt (xưởng hay gọi 상향)4G, 4F

Ký hiệu G dùng cho hàn rãnh (giáp mép), F dùng cho hàn góc. Với ống còn có 5G (ống nằm ngang cố định, thợ hàn đi vòng quanh) và 6G (ống nghiêng 45 độ). Đây là cách đánh dấu quốc tế, người Hàn cũng đọc thẳng là "1G", "3G", "6G". Câu hỏi (Myeot G-kkaji hal su isseoyo?, "Anh hàn được tới tư thế mấy G?") rất hay gặp khi thử tay nghề. Ở xưởng, bạn cũng sẽ nghe tên gốc Hán (hahyang, hàn bằng) và (sanghyang, hàn trần).

Thông số hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
jeollyudòng điện (ampe)
jeonapđiện áp
yongjeop sokdotốc độ hàn
akeu girichiều dài hồ quang
tochi gakdogóc mỏ hàn
gaseu yuryanglưu lượng khí
/ yeyeol / huyeolgia nhiệt trước / ủ nhiệt sau khi hàn
yongipđộ ngấu

Tổ trưởng chỉnh máy thường chỉ nói vài chữ: (Jeollyu jom ollyeoyo., "Tăng dòng lên chút"), (Jeollyu jom naeryeoyo., "Giảm dòng xuống chút"), (Sokdoga neomu ppallayo., "Đi tay nhanh quá").

Lỗi mối hàn và kiểm tra

Tiếng HànRomajaNghĩa
gigongrỗ khí
/ gyunyeol / keuraeknứt
eondeokeotcháy chân, khuyết cạnh
obeoraepchảy tràn, chồng mép
yongip bullyangngấu không đủ
yunghap bullyangkhông ngấu, không liên kết
seullaegeu honiplẫn xỉ
seupaeteobắn tóe
byeonhyeongcong vênh, biến dạng
yugan geomsakiểm tra bằng mắt
bipagoe geomsakiểm tra không phá huỷ
/ bangsaseon geomsa / choeumpa geomsachụp phim (RT) / siêu âm (UT)
/ hapgyeok / bulhapgyeokđạt / không đạt
bosuhàn sửa

Nếu mối hàn bị đánh , bạn sẽ phải mài bỏ rồi hàn lại. Người kiểm tra thường chỉ vào chỗ lỗi và nói (Yeogi gigong isseoyo. Galgo dasi haseyo., "Chỗ này bị rỗ khí. Mài đi rồi hàn lại").

Đồ bảo hộ và an toàn khi hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
/ yongjeommyeon / yongjeop maseukeumặt nạ hàn
yongjeop janggapgăng tay hàn
gajuk apchimatạp dề da
paltosiống tay bảo hộ
anjeonhwagiày bảo hộ
bangjin maseukeukhẩu trang chống bụi
yongjeop hyumkhói hàn
hwangithông gió
bultitia lửa, hoa lửa
hwasangbỏng
gamjeonđiện giật
sohwagibình chữa cháy
hwajae gamsijangười canh lửa

Hàn trong khoang kín, két hay bồn là việc nguy hiểm nhất của nghề. Trước khi vào, phải chắc chắn đã thông gió và đo khí. Các từ an toàn chung của nhà máy như (mũ bảo hộ), (dây an toàn) có trong bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng.

Câu chỉ thị hay nghe ở xưởng hàn

  • (Gajeop meonjeo hago jeohante boyeo juseyo., "Hàn đính trước rồi cho tôi xem").
  • (Domyeon hwaginhago sijakaseyo., "Xem kỹ bản vẽ rồi hãy bắt đầu").
  • (Seullaegeu kkaekkeutage teoreo naeseyo., "Gõ sạch xỉ đi").
  • (Yongjeopagi jeone jubyeone bulbuteul geo chiuseyo., "Trước khi hàn, dọn đồ dễ cháy xung quanh").
  • (Maseukeu sseugo haseyo., "Đeo mặt nạ vào rồi hãy làm").
  • (Gaseu baelbeu jamgasseoyo?, "Đã khoá van khí chưa?").
  • (Oneureun wibogi jageobieyo., "Hôm nay làm hàn trần").
  • (Nuni ttagawoyo. Akeureul maennuneuro bwasseoyo., "Mắt tôi cay rát. Tôi nhìn hồ quang bằng mắt thường").

Câu cuối rất đáng thuộc. Nhìn hồ quang không đeo mặt nạ có thể gây viêm giác mạc, thợ mới hay gặp. Gặp chuyện đó, hãy báo ngay cho tổ trưởng.

Mẹo học từ vựng hàn tiếng Hàn

  • Học theo cặp: 아래보기 với 위보기, 예열 với 후열, 합격 với 불합격. Nhớ một từ là nhớ luôn từ kia.
  • Đoán từ tiếng Anh: đọc to các từ như , , , bạn sẽ nhận ra undercut, spatter, clamp.
  • Nhìn chữ Hán: 용접 là "dung tiếp" (nóng chảy rồi nối), 기공 là "khí khổng" (lỗ khí), 균열 là "quân liệt" (nứt). Bài từ Hán Hàn đoán nghĩa có thêm cách dùng âm Hán Việt để đoán từ.
  • Dán nhãn ở chỗ làm: ghi tên tiếng Hàn lên máy hàn, mỏ hàn, bình khí trong tuần đầu.

Câu hỏi thường gặp

Thợ hàn có cần học từ chuyên ngành trước khi sang Hàn không?

Nên học. Hai nhóm quan trọng nhất là tên kiểu hàn và tư thế hàn, vì đó là những gì người tuyển hỏi khi thử tay nghề. Nhóm lỗi mối hàn và an toàn giúp bạn hiểu khi bị nhắc ở xưởng.

알곤 và 아르곤 khác nhau không?

Cùng là argon. (areugon) là cách viết chuẩn, còn 알곤 là cách nói ở xưởng, nên hai tên này chỉ cùng một kiểu hàn TIG.

Có từ nào xưởng dùng mà sách không dạy không?

Có. Ví dụ ở xưởng hay nói , thay cho , , hay (asiba, giàn giáo) thay cho . Hãy học cả hai, vì sách và giấy tờ dùng từ chuẩn, còn tổ trưởng thì hay nói từ xưởng.