Từ vựng tiếng Hàn ngành hàn xì cho thợ hàn
Nội dung bài viết
Hàn trong tiếng Hàn là (yongjeop), thợ hàn là (yongjeopgong), que hàn là (yongjeopbong), máy hàn là (yongjeopgi). Phần lớn từ còn lại chia thành năm nhóm: kiểu hàn, dụng cụ, mối nối và tư thế, lỗi mối hàn, đồ bảo hộ. Rất nhiều từ là tiếng Anh phiên âm như (torch) hay (bead), nên nếu bạn đã quen tên tiếng Anh thì học sẽ nhanh.
Bài này đi sâu riêng vào nghề hàn, dành cho thợ hàn chuẩn bị sang Hàn làm ở nhà máy cơ khí, kết cấu thép hay xưởng tàu. Từ vựng chung của xưởng tàu như bộ phận con tàu, sơn, giàn giáo đã có trong bài từ vựng tiếng Hàn ngành đóng tàu.
Từ chung về nghề hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| yongjeop | hàn (công việc hàn) | |
| / | yongjeopgong / yongjeopsa | thợ hàn |
| yongjeopada | hàn (động từ) | |
| mojae | vật liệu hàn, kim loại cơ bản | |
| cheolpan | tấm thép | |
| / | paipeu / baegwan | ống / đường ống |
| seuteinriseu | thép không gỉ (inox) | |
| alluminyum | nhôm | |
| yongjeopbu | vùng mối hàn | |
| jageop jisiseo | phiếu giao việc | |
| domyeon | bản vẽ |
Hai từ 용접공 và 용접사 dùng gần như nhau. Ở xưởng, người ta còn gọi thợ hàn đơn giản là (yongjeopaneun saram, "người làm hàn"). Chứng chỉ hàn quốc gia của Hàn Quốc có tên (yongjeop gineungsa), bạn sẽ thấy từ này trong tin tuyển dụng.
Các kiểu hàn và cắt
| Tiếng Hàn | Romaja | Tiếng Việt | Tên quốc tế |
|---|---|---|---|
| / | pibok akeu yongjeop / akeu yongjeop | hàn hồ quang que | SMAW |
| CO2 yongjeop | hàn CO2 (hàn bán tự động dùng khí CO2) | GMAW, FCAW | |
| / | tigeu yongjeop / algon yongjeop | hàn TIG, hàn khí argon | GTAW |
| migeu yongjeop | hàn MIG | GMAW | |
| seobeumeojideu akeu yongjeop | hàn hồ quang chìm | SAW | |
| gaseu yongjeop | hàn khí (oxy, axetylen) | OFW | |
| seupot yongjeop | hàn điểm | RSW | |
| gaseu jeoldan | cắt bằng khí | ||
| peullajeuma jeoldan | cắt plasma |
Ở xưởng, ba tên bạn nghe nhiều nhất là CO2, và . Từ là cách nói quen miệng của argon, nên 알곤 용접 chính là hàn TIG. Khi được hỏi (Museun yongjeop hal su isseoyo?, "Anh hàn được kiểu gì?"), hãy trả lời bằng đúng các tên này, ví dụ (CO2-hago algon hal su isseoyo., "Tôi hàn được CO2 và argon").
Dụng cụ và vật tư hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| yongjeopgi | máy hàn | |
| yongjeopbong | que hàn | |
| waieo | dây hàn | |
| holdeo | kìm hàn (kẹp que) | |
| tochi | mỏ hàn, súng hàn | |
| nojeul | chụp khí, béc | |
| tip | bép tiếp điện | |
| / | eoseu / jeopji | kẹp mát, dây nối đất |
| keibeul | cáp hàn | |
| gaseutong | bình khí | |
| amnyeok jojeolgi | đồng hồ, van điều áp | |
| geuraindeo | máy mài | |
| waieo beureosi | bàn chải sắt | |
| mangchi | búa (gõ xỉ) | |
| keullaempeu | kẹp giữ phôi | |
| yongjeopbong geonjogi | tủ sấy que hàn |
Que hàn hút ẩm thì dễ sinh rỗ khí, nên nhiều xưởng yêu cầu cất que vào . Câu nhắc hay nghe: (Yongjeopbong-eun geonjogie neoeo duseyo., "Cất que hàn vào tủ sấy nhé").
Mối nối, lớp hàn và tư thế hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| matdaegi ieum | mối nối giáp mép | |
| pillit yongjeop | hàn góc (fillet) | |
| T ieum | mối nối chữ T | |
| gyeopchigi ieum | mối nối chồng | |
| moseori ieum | mối nối góc cạnh | |
| gaeseon | vát mép | |
| ruteu | chân mối hàn | |
| gajeop | hàn đính | |
| / | chocheung / imyeon bideu | lớp hàn lót / đường hàn mặt sau |
| dacheung yongjeop | hàn nhiều lớp | |
| bideu | đường hàn |
Tư thế hàn tiếng Hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa | Ký hiệu |
|---|---|---|---|
| araebogi | hàn bằng (xưởng hay gọi 하향) | 1G, 1F | |
| supyeong | hàn ngang | 2G, 2F | |
| sujik | hàn đứng | 3G, 3F | |
| wibogi | hàn trần, ngửa mặt (xưởng hay gọi 상향) | 4G, 4F |
Ký hiệu G dùng cho hàn rãnh (giáp mép), F dùng cho hàn góc. Với ống còn có 5G (ống nằm ngang cố định, thợ hàn đi vòng quanh) và 6G (ống nghiêng 45 độ). Đây là cách đánh dấu quốc tế, người Hàn cũng đọc thẳng là "1G", "3G", "6G". Câu hỏi (Myeot G-kkaji hal su isseoyo?, "Anh hàn được tới tư thế mấy G?") rất hay gặp khi thử tay nghề. Ở xưởng, bạn cũng sẽ nghe tên gốc Hán (hahyang, hàn bằng) và (sanghyang, hàn trần).
Thông số hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeollyu | dòng điện (ampe) | |
| jeonap | điện áp | |
| yongjeop sokdo | tốc độ hàn | |
| akeu giri | chiều dài hồ quang | |
| tochi gakdo | góc mỏ hàn | |
| gaseu yuryang | lưu lượng khí | |
| / | yeyeol / huyeol | gia nhiệt trước / ủ nhiệt sau khi hàn |
| yongip | độ ngấu |
Tổ trưởng chỉnh máy thường chỉ nói vài chữ: (Jeollyu jom ollyeoyo., "Tăng dòng lên chút"), (Jeollyu jom naeryeoyo., "Giảm dòng xuống chút"), (Sokdoga neomu ppallayo., "Đi tay nhanh quá").
Lỗi mối hàn và kiểm tra
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| gigong | rỗ khí | |
| / | gyunyeol / keuraek | nứt |
| eondeokeot | cháy chân, khuyết cạnh | |
| obeoraep | chảy tràn, chồng mép | |
| yongip bullyang | ngấu không đủ | |
| yunghap bullyang | không ngấu, không liên kết | |
| seullaegeu honip | lẫn xỉ | |
| seupaeteo | bắn tóe | |
| byeonhyeong | cong vênh, biến dạng | |
| yugan geomsa | kiểm tra bằng mắt | |
| bipagoe geomsa | kiểm tra không phá huỷ | |
| / | bangsaseon geomsa / choeumpa geomsa | chụp phim (RT) / siêu âm (UT) |
| / | hapgyeok / bulhapgyeok | đạt / không đạt |
| bosu | hàn sửa |
Nếu mối hàn bị đánh , bạn sẽ phải mài bỏ rồi hàn lại. Người kiểm tra thường chỉ vào chỗ lỗi và nói (Yeogi gigong isseoyo. Galgo dasi haseyo., "Chỗ này bị rỗ khí. Mài đi rồi hàn lại").
Đồ bảo hộ và an toàn khi hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | yongjeommyeon / yongjeop maseukeu | mặt nạ hàn |
| yongjeop janggap | găng tay hàn | |
| gajuk apchima | tạp dề da | |
| paltosi | ống tay bảo hộ | |
| anjeonhwa | giày bảo hộ | |
| bangjin maseukeu | khẩu trang chống bụi | |
| yongjeop hyum | khói hàn | |
| hwangi | thông gió | |
| bulti | tia lửa, hoa lửa | |
| hwasang | bỏng | |
| gamjeon | điện giật | |
| sohwagi | bình chữa cháy | |
| hwajae gamsija | người canh lửa |
Hàn trong khoang kín, két hay bồn là việc nguy hiểm nhất của nghề. Trước khi vào, phải chắc chắn đã thông gió và đo khí. Các từ an toàn chung của nhà máy như (mũ bảo hộ), (dây an toàn) có trong bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng.
Câu chỉ thị hay nghe ở xưởng hàn
- (Gajeop meonjeo hago jeohante boyeo juseyo., "Hàn đính trước rồi cho tôi xem").
- (Domyeon hwaginhago sijakaseyo., "Xem kỹ bản vẽ rồi hãy bắt đầu").
- (Seullaegeu kkaekkeutage teoreo naeseyo., "Gõ sạch xỉ đi").
- (Yongjeopagi jeone jubyeone bulbuteul geo chiuseyo., "Trước khi hàn, dọn đồ dễ cháy xung quanh").
- (Maseukeu sseugo haseyo., "Đeo mặt nạ vào rồi hãy làm").
- (Gaseu baelbeu jamgasseoyo?, "Đã khoá van khí chưa?").
- (Oneureun wibogi jageobieyo., "Hôm nay làm hàn trần").
- (Nuni ttagawoyo. Akeureul maennuneuro bwasseoyo., "Mắt tôi cay rát. Tôi nhìn hồ quang bằng mắt thường").
Câu cuối rất đáng thuộc. Nhìn hồ quang không đeo mặt nạ có thể gây viêm giác mạc, thợ mới hay gặp. Gặp chuyện đó, hãy báo ngay cho tổ trưởng.
Mẹo học từ vựng hàn tiếng Hàn
- Học theo cặp: 아래보기 với 위보기, 예열 với 후열, 합격 với 불합격. Nhớ một từ là nhớ luôn từ kia.
- Đoán từ tiếng Anh: đọc to các từ như , , , bạn sẽ nhận ra undercut, spatter, clamp.
- Nhìn chữ Hán: 용접 là "dung tiếp" (nóng chảy rồi nối), 기공 là "khí khổng" (lỗ khí), 균열 là "quân liệt" (nứt). Bài từ Hán Hàn đoán nghĩa có thêm cách dùng âm Hán Việt để đoán từ.
- Dán nhãn ở chỗ làm: ghi tên tiếng Hàn lên máy hàn, mỏ hàn, bình khí trong tuần đầu.
Câu hỏi thường gặp
Thợ hàn có cần học từ chuyên ngành trước khi sang Hàn không?
Nên học. Hai nhóm quan trọng nhất là tên kiểu hàn và tư thế hàn, vì đó là những gì người tuyển hỏi khi thử tay nghề. Nhóm lỗi mối hàn và an toàn giúp bạn hiểu khi bị nhắc ở xưởng.
알곤 và 아르곤 khác nhau không?
Cùng là argon. (areugon) là cách viết chuẩn, còn 알곤 là cách nói ở xưởng, nên hai tên này chỉ cùng một kiểu hàn TIG.
Có từ nào xưởng dùng mà sách không dạy không?
Có. Ví dụ ở xưởng hay nói , thay cho , , hay (asiba, giàn giáo) thay cho . Hãy học cả hai, vì sách và giấy tờ dùng từ chuẩn, còn tổ trưởng thì hay nói từ xưởng.