Từ vựng tiếng Hàn về mỹ phẩm và cách đọc nhãn
Nội dung bài viết
Mỹ phẩm tiếng Hàn là (hwajangpum), dưỡng da là (seukinkeeo), trang điểm là (meikeueop) hoặc (hwajang). Phần lớn tên sản phẩm mượn từ tiếng Anh viết bằng Hangeul: (toneo, toner), (esenseu, essence), (seonkeurim, kem chống nắng). Phần khó hơn là từ thuần Hàn và Hán Hàn trên nhãn, như (dưỡng ẩm), (dưỡng trắng), (hạn dùng). Bài dưới đi lần lượt: tên sản phẩm, công dụng, loại da, các mục trên nhãn, cách đọc hạn dùng và câu dùng khi mua bán.
Tên sản phẩm dưỡng da tiếng Hàn
Bảng xếp theo thứ tự các bước dưỡng da quen thuộc của người Hàn, từ làm sạch tới chống nắng.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| keullenjing oil | dầu tẩy trang | |
| keullenjing woteo | nước tẩy trang | |
| pomkeullenjing | sữa rửa mặt tạo bọt | |
| gakjil jegeoje | tẩy tế bào chết | |
| toneo | toner, nước hoa hồng | |
| seukin | nước cân bằng (cách gọi cũ của toner) | |
| toneo paedeu | miếng bông thấm toner | |
| esenseu | tinh chất essence | |
| sereom | serum | |
| aempeul | ampoule, tinh chất đậm đặc | |
| rosyeon | sữa dưỡng | |
| keurim | kem dưỡng | |
| subun keurim | kem dưỡng ẩm | |
| ai keurim | kem dưỡng mắt | |
| maseukeu paek | mặt nạ giấy | |
| sumyeon paek | mặt nạ ngủ | |
| miseuteu | xịt khoáng | |
| seon keurim | kem chống nắng | |
| seon seutik | chống nắng dạng thỏi | |
| lipbam | son dưỡng |
Ở Hàn, nghĩa là toner chứ không phải "da". Người lớn tuổi và nhiều cửa hàng vẫn gọi bộ toner và sữa dưỡng là (seukin rosyeon). Khi người bán hỏi (Seukin sseuseyo?), họ đang hỏi bạn có dùng toner không.
Tên sản phẩm trang điểm tiếng Hàn
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| meikeueop beiseu | kem lót | |
| peuraimeo | kem lót se lỗ chân lông | |
| paundeisyeon | kem nền | |
| kusyeon | phấn nước cushion | |
| keonsilleo | kem che khuyết điểm | |
| paudeo | phấn phủ | |
| beulleosyeo | phấn má | |
| aisyaedo | phấn mắt | |
| airaineo | kẻ mắt | |
| maseukara | mascara | |
| aibeurou | chì kẻ mày | |
| lipseutik | son thỏi | |
| tinteu | son tint | |
| lipgeulloseu | son bóng |
Từ mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn đổi âm theo quy luật riêng, như thêm eu vào cuối phụ âm ( tinteu). Quy luật này có ở bài từ tiếng Hàn mượn tiếng Anh, đọc xong bạn sẽ đoán được tên phần lớn sản phẩm mới.
Từ chỉ công dụng trên bao bì
Nhóm này phần lớn là từ Hán Hàn, nên người Việt có lợi thế: đoán theo âm Hán Việt thường ra đúng nghĩa.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| boseup | bảo thấp | dưỡng ẩm, giữ ẩm | |
| subun | thủy phần | độ ẩm, nước | |
| mibaek | mỹ bạch | dưỡng trắng, làm sáng da | |
| jureum gaeseon | (nếp nhăn) cải thiện | cải thiện nếp nhăn | |
| jaoeseon chadan | tử ngoại tuyến già đoạn | chống tia UV | |
| jinjeong | trấn tĩnh | làm dịu da | |
| tallyeok | đàn lực | độ đàn hồi | |
| yeongyang | dinh dưỡng | nuôi dưỡng | |
| jaesaeng | tái sinh | phục hồi da | |
| mogong | mao khổng | lỗ chân lông | |
| piji | bì chi | bã nhờn | |
| gakjil | giác chất | da chết, tế bào sừng | |
| yeodeureum | (thuần Hàn) | mụn trứng cá | |
| teureobeul | (từ tiếng Anh) | mụn, kích ứng nổi trên da | |
| jeojageuk | đê thích kích | ít kích ứng | |
| muhyang | vô hương | không mùi |
đọc là jureum gaeseon. Ba công dụng , , hay đi kèm cụm (gineungseong hwajangpum, mỹ phẩm chức năng) trên hộp. Ở Hàn, đây là nhóm mỹ phẩm có công dụng được cơ quan quản lý xét duyệt, nên nhãn ghi rõ chức năng.
Cách tách nghĩa từ Hán Hàn như trên có ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.
Tính từ tả cảm giác khi dùng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chokchokada | ẩm mượt, mọng nước | |
| santteutada | nhẹ, thoáng, khô ráo | |
| kkeunjeogida | nhớt, rít | |
| kkeunjeogim eomneun | không nhờn rít | |
| sunhada | dịu nhẹ | |
| gabyeopda | nhẹ (kết cấu) | |
| heupsuga ppareuda | thấm nhanh | |
| baektak eomneun | không để vệt trắng (kem chống nắng) |
Từ chỉ loại da tiếng Hàn
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| pibu taip | loại da | |
| geonseong | da khô | |
| jiseong | da dầu | |
| jungseong | da thường | |
| bokhapseong | da hỗn hợp | |
| mingamseong | da nhạy cảm | |
| subuji | da dầu thiếu nước | |
| yeodeureumseong pibu | da dễ nổi mụn | |
| modeun pibuyong | dùng cho mọi loại da |
là cách nói rút gọn của (subun bujokhyeong jiseong), da dầu nhưng thiếu nước, hay gặp trong bài đánh giá và trên mạng xã hội Hàn. Khi muốn nói da của mình, dùng mẫu (Jeoneun geonseongieyo., "Da tôi là da khô").
Cách đọc nhãn mỹ phẩm Hàn Quốc
Mặt sau hộp hoặc chai mỹ phẩm Hàn thường có các mục sau. Tên mục giống nhau giữa các hãng, nên thuộc bảng này là đọc được hầu hết nhãn.
| Mục trên nhãn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jepummyeong | tên sản phẩm | |
| yongnyang | dung tích | |
| naeyongnyang | khối lượng tịnh | |
| jeonseongbun | bảng thành phần đầy đủ | |
| sayongbeop | cách dùng | |
| sayong siui juuisahang | lưu ý khi sử dụng | |
| jejobeonho | số lô sản xuất | |
| jejoilja | ngày sản xuất | |
| sayonggihan | hạn sử dụng | |
| gaebong hu sayonggigan | thời hạn dùng sau khi mở nắp | |
| jejoeopja | đơn vị sản xuất | |
| chaegimpanmaeeopja | đơn vị chịu trách nhiệm đưa ra thị trường | |
| wonsanji | xuất xứ | |
| daehanminguk | Hàn Quốc |
Trong , phụ âm ㄹ đứng sau patchim ㅇ bị đọc thành ㄴ, nên từ này đọc yongnyang chứ không đọc yong-ryang. (jeokdangnyang, lượng vừa đủ) cũng biến âm như vậy. Nếu chưa quen các quy tắc này, xem bài biến âm tiếng Hàn.
Đọc ngày sản xuất và hạn dùng
Luật mỹ phẩm Hàn Quốc yêu cầu bao bì ghi (hạn sử dụng) hoặc (thời hạn dùng sau khi mở). Khi chọn cách ghi thứ hai, nhà sản xuất phải ghi kèm ngày sản xuất. Vì vậy bạn sẽ gặp hai kiểu nhãn:
- Kiểu 1, ghi hạn dùng: 2027.05.20 hoặc 2027.05.20 (kkaji, "đến ngày"). Có hãng ghi EXP 20270520.
- Kiểu 2, ghi ngày sản xuất và thời hạn sau mở: 2026.05.20 cùng biểu tượng hũ mở nắp có số 12M, nghĩa là (gaebong hu sibi gaewol, dùng trong 12 tháng sau khi mở).
Người Hàn viết ngày theo thứ tự năm, tháng, ngày, ngược với thói quen ngày, tháng, năm của người Việt. Dòng 2026.05.12 là ngày 12 tháng 5 năm 2026, không phải 5 tháng 12. Khi nhập hàng về bán, đây là chỗ hay đọc nhầm nhất. Cách đọc tháng, ngày bằng tiếng Hàn có ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Hàn.
Dãy số lẻ in nổi trên đáy chai, đi với chữ LOT hoặc , là số lô. Số lô không phải ngày hết hạn, dù nhìn cũng là một chuỗi số dài.
Đọc phần hướng dẫn sử dụng
| Câu trên nhãn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Sean hu jeokdangnyangeul deoreo eolgure pyeo bareumnida. | Sau khi rửa mặt, lấy lượng vừa đủ thoa đều lên mặt. | |
| Gabyeopge dudeuryeo heupsusikyeo jumnida. | Vỗ nhẹ cho thấm. | |
| Oechul jeon majimak dangyee sayonghamnida. | Dùng ở bước cuối trước khi ra ngoài. | |
| Nune deureogaji antorok juuihasipsio. | Chú ý tránh để vào mắt. | |
| Jiksagwangseoneul pihaeseo bogwanhasipsio. | Bảo quản tránh ánh nắng trực tiếp. | |
| Eorinie soni dachi anneun gose bogwanhasipsio. | Để xa tầm tay trẻ em. |
Câu dùng khi mua, bán mỹ phẩm
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Geonseong pibuedo gwaenchanayo? | Da khô dùng có được không? | |
| Teseuteuhae bwado dwaeyo? | Tôi thử được không? | |
| Saempeul isseoyo? | Có hàng dùng thử không? | |
| Igeo jeongpumieyo? | Cái này là hàng chính hãng chứ? | |
| Won peulleoseu wonieyo? | Có mua 1 tặng 1 không? | |
| Sayonggihani eonjekkajiyeyo? | Hạn dùng tới bao giờ? | |
| Pibuga mingamhaeseo sunhan geo chajayo. | Da tôi nhạy cảm nên tìm loại dịu nhẹ. |
(jeongpum) là hàng chính hãng, trái nghĩa là (gapum, hàng giả). Cửa hàng Hàn hay ghi khuyến mãi 1+1, đọc là won peulleoseu won.
Lỗi người Việt hay gặp
- Dịch là kem dưỡng da. Như ở trên, là toner. Kem dưỡng là .
- Đọc theo tiếng Anh. Người bán Hàn đọc seon-keu-rim, ba âm tiết rõ. Đọc "sun-cream" kiểu tiếng Anh vẫn hiểu, nhưng tập theo âm Hàn sẽ nghe ra nhanh hơn khi họ nói.
- Nhầm là tẩy trắng. Trên mỹ phẩm, chỉ việc làm sáng, làm đều màu da. Khi dịch nhãn sang tiếng Việt để bán, dùng "dưỡng sáng" an toàn hơn "tẩy trắng".
- Đọc ngày theo thói quen Việt. Luôn nhớ: năm, tháng, ngày.
Câu hỏi thường gặp
Từ vựng tiếng Hàn chủ đề làm đẹp gồm những gì ngoài mỹ phẩm?
Nhóm làm đẹp còn có (neil, làm móng), (miyongsil, tiệm làm tóc), (pibugwa, phòng khám da liễu) và (pibu gwalli, chăm sóc da ở spa). Bài này tập trung vào sản phẩm và nhãn vì đó là nhu cầu của người mua, bán hàng.
에센스, 세럼 và 앰플 khác nhau thế nào?
Ba từ đều chỉ tinh chất dưỡng, khác nhau chủ yếu ở cách hãng đặt tên. Thông thường loãng nhất, đặc nhất, ở giữa. Cách phân chia này không có chuẩn bắt buộc, nên đọc mô tả công dụng trên hộp vẫn chắc hơn.
Tra bảng thành phần 전성분 thế nào?
liệt kê thành phần bằng tên tiếng Hàn, thường xếp từ nhiều tới ít. Nhiều tên là phiên âm tên quốc tế, ví dụ (jeongjesu, nước tinh khiết) hay đứng đầu bảng, (naiasinamaideu) là niacinamide. Gặp tên lạ, gõ nguyên chuỗi Hangeul vào công cụ tra cứu là ra tên quốc tế.
