Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn về mỹ phẩm và cách đọc nhãn

Admin
8 phút đọc29 lượt xem
Nội dung bài viết

Mỹ phẩm tiếng Hàn là (hwajangpum), dưỡng da là (seukinkeeo), trang điểm là (meikeueop) hoặc (hwajang). Phần lớn tên sản phẩm mượn từ tiếng Anh viết bằng Hangeul: (toneo, toner), (esenseu, essence), (seonkeurim, kem chống nắng). Phần khó hơn là từ thuần Hàn và Hán Hàn trên nhãn, như (dưỡng ẩm), (dưỡng trắng), (hạn dùng). Bài dưới đi lần lượt: tên sản phẩm, công dụng, loại da, các mục trên nhãn, cách đọc hạn dùng và câu dùng khi mua bán.

Tên sản phẩm dưỡng da tiếng Hàn

Bảng xếp theo thứ tự các bước dưỡng da quen thuộc của người Hàn, từ làm sạch tới chống nắng.

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
keullenjing oildầu tẩy trang
keullenjing woteonước tẩy trang
pomkeullenjingsữa rửa mặt tạo bọt
gakjil jegeojetẩy tế bào chết
toneotoner, nước hoa hồng
seukinnước cân bằng (cách gọi cũ của toner)
toneo paedeumiếng bông thấm toner
esenseutinh chất essence
sereomserum
aempeulampoule, tinh chất đậm đặc
rosyeonsữa dưỡng
keurimkem dưỡng
subun keurimkem dưỡng ẩm
ai keurimkem dưỡng mắt
maseukeu paekmặt nạ giấy
sumyeon paekmặt nạ ngủ
miseuteuxịt khoáng
seon keurimkem chống nắng
seon seutikchống nắng dạng thỏi
lipbamson dưỡng

Ở Hàn, nghĩa là toner chứ không phải "da". Người lớn tuổi và nhiều cửa hàng vẫn gọi bộ toner và sữa dưỡng là (seukin rosyeon). Khi người bán hỏi (Seukin sseuseyo?), họ đang hỏi bạn có dùng toner không.

Tên sản phẩm trang điểm tiếng Hàn

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
meikeueop beiseukem lót
peuraimeokem lót se lỗ chân lông
paundeisyeonkem nền
kusyeonphấn nước cushion
keonsilleokem che khuyết điểm
paudeophấn phủ
beulleosyeophấn má
aisyaedophấn mắt
airaineokẻ mắt
maseukaramascara
aibeurouchì kẻ mày
lipseutikson thỏi
tinteuson tint
lipgeulloseuson bóng

Từ mượn tiếng Anh trong tiếng Hàn đổi âm theo quy luật riêng, như thêm eu vào cuối phụ âm ( tinteu). Quy luật này có ở bài từ tiếng Hàn mượn tiếng Anh, đọc xong bạn sẽ đoán được tên phần lớn sản phẩm mới.

Từ chỉ công dụng trên bao bì

Nhóm này phần lớn là từ Hán Hàn, nên người Việt có lợi thế: đoán theo âm Hán Việt thường ra đúng nghĩa.

Tiếng HànPhiên âmHán ViệtNghĩa
boseupbảo thấpdưỡng ẩm, giữ ẩm
subunthủy phầnđộ ẩm, nước
mibaekmỹ bạchdưỡng trắng, làm sáng da
jureum gaeseon(nếp nhăn) cải thiệncải thiện nếp nhăn
jaoeseon chadantử ngoại tuyến già đoạnchống tia UV
jinjeongtrấn tĩnhlàm dịu da
tallyeokđàn lựcđộ đàn hồi
yeongyangdinh dưỡngnuôi dưỡng
jaesaengtái sinhphục hồi da
mogongmao khổnglỗ chân lông
pijibì chibã nhờn
gakjilgiác chấtda chết, tế bào sừng
yeodeureum(thuần Hàn)mụn trứng cá
teureobeul(từ tiếng Anh)mụn, kích ứng nổi trên da
jeojageukđê thích kíchít kích ứng
muhyangvô hươngkhông mùi

đọc là jureum gaeseon. Ba công dụng , , hay đi kèm cụm (gineungseong hwajangpum, mỹ phẩm chức năng) trên hộp. Ở Hàn, đây là nhóm mỹ phẩm có công dụng được cơ quan quản lý xét duyệt, nên nhãn ghi rõ chức năng.

Cách tách nghĩa từ Hán Hàn như trên có ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.

Tính từ tả cảm giác khi dùng

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
chokchokadaẩm mượt, mọng nước
santteutadanhẹ, thoáng, khô ráo
kkeunjeogidanhớt, rít
kkeunjeogim eomneunkhông nhờn rít
sunhadadịu nhẹ
gabyeopdanhẹ (kết cấu)
heupsuga ppareudathấm nhanh
baektak eomneunkhông để vệt trắng (kem chống nắng)

Từ chỉ loại da tiếng Hàn

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
pibu taiploại da
geonseongda khô
jiseongda dầu
jungseongda thường
bokhapseongda hỗn hợp
mingamseongda nhạy cảm
subujida dầu thiếu nước
yeodeureumseong pibuda dễ nổi mụn
modeun pibuyongdùng cho mọi loại da

là cách nói rút gọn của (subun bujokhyeong jiseong), da dầu nhưng thiếu nước, hay gặp trong bài đánh giá và trên mạng xã hội Hàn. Khi muốn nói da của mình, dùng mẫu (Jeoneun geonseongieyo., "Da tôi là da khô").

Cách đọc nhãn mỹ phẩm Hàn Quốc

Mặt sau hộp hoặc chai mỹ phẩm Hàn thường có các mục sau. Tên mục giống nhau giữa các hãng, nên thuộc bảng này là đọc được hầu hết nhãn.

Mục trên nhãnPhiên âmNghĩa
jepummyeongtên sản phẩm
yongnyangdung tích
naeyongnyangkhối lượng tịnh
jeonseongbunbảng thành phần đầy đủ
sayongbeopcách dùng
sayong siui juuisahanglưu ý khi sử dụng
jejobeonhosố lô sản xuất
jejoiljangày sản xuất
sayonggihanhạn sử dụng
gaebong hu sayonggiganthời hạn dùng sau khi mở nắp
jejoeopjađơn vị sản xuất
chaegimpanmaeeopjađơn vị chịu trách nhiệm đưa ra thị trường
wonsanjixuất xứ
daehanmingukHàn Quốc

Trong , phụ âm ㄹ đứng sau patchim ㅇ bị đọc thành ㄴ, nên từ này đọc yongnyang chứ không đọc yong-ryang. (jeokdangnyang, lượng vừa đủ) cũng biến âm như vậy. Nếu chưa quen các quy tắc này, xem bài biến âm tiếng Hàn.

Đọc ngày sản xuất và hạn dùng

Luật mỹ phẩm Hàn Quốc yêu cầu bao bì ghi (hạn sử dụng) hoặc (thời hạn dùng sau khi mở). Khi chọn cách ghi thứ hai, nhà sản xuất phải ghi kèm ngày sản xuất. Vì vậy bạn sẽ gặp hai kiểu nhãn:

  • Kiểu 1, ghi hạn dùng: 2027.05.20 hoặc 2027.05.20 (kkaji, "đến ngày"). Có hãng ghi EXP 20270520.
  • Kiểu 2, ghi ngày sản xuất và thời hạn sau mở: 2026.05.20 cùng biểu tượng hũ mở nắp có số 12M, nghĩa là (gaebong hu sibi gaewol, dùng trong 12 tháng sau khi mở).

Người Hàn viết ngày theo thứ tự năm, tháng, ngày, ngược với thói quen ngày, tháng, năm của người Việt. Dòng 2026.05.12 là ngày 12 tháng 5 năm 2026, không phải 5 tháng 12. Khi nhập hàng về bán, đây là chỗ hay đọc nhầm nhất. Cách đọc tháng, ngày bằng tiếng Hàn có ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Hàn.

Dãy số lẻ in nổi trên đáy chai, đi với chữ LOT hoặc , là số lô. Số lô không phải ngày hết hạn, dù nhìn cũng là một chuỗi số dài.

Đọc phần hướng dẫn sử dụng

Câu trên nhãnPhiên âmNghĩa
Sean hu jeokdangnyangeul deoreo eolgure pyeo bareumnida.Sau khi rửa mặt, lấy lượng vừa đủ thoa đều lên mặt.
Gabyeopge dudeuryeo heupsusikyeo jumnida.Vỗ nhẹ cho thấm.
Oechul jeon majimak dangyee sayonghamnida.Dùng ở bước cuối trước khi ra ngoài.
Nune deureogaji antorok juuihasipsio.Chú ý tránh để vào mắt.
Jiksagwangseoneul pihaeseo bogwanhasipsio.Bảo quản tránh ánh nắng trực tiếp.
Eorinie soni dachi anneun gose bogwanhasipsio.Để xa tầm tay trẻ em.

Câu dùng khi mua, bán mỹ phẩm

CâuPhiên âmNghĩa
Geonseong pibuedo gwaenchanayo?Da khô dùng có được không?
Teseuteuhae bwado dwaeyo?Tôi thử được không?
Saempeul isseoyo?Có hàng dùng thử không?
Igeo jeongpumieyo?Cái này là hàng chính hãng chứ?
Won peulleoseu wonieyo?Có mua 1 tặng 1 không?
Sayonggihani eonjekkajiyeyo?Hạn dùng tới bao giờ?
Pibuga mingamhaeseo sunhan geo chajayo.Da tôi nhạy cảm nên tìm loại dịu nhẹ.

(jeongpum) là hàng chính hãng, trái nghĩa là (gapum, hàng giả). Cửa hàng Hàn hay ghi khuyến mãi 1+1, đọc là won peulleoseu won.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Dịch là kem dưỡng da. Như ở trên, là toner. Kem dưỡng là .
  • Đọc theo tiếng Anh. Người bán Hàn đọc seon-keu-rim, ba âm tiết rõ. Đọc "sun-cream" kiểu tiếng Anh vẫn hiểu, nhưng tập theo âm Hàn sẽ nghe ra nhanh hơn khi họ nói.
  • Nhầm là tẩy trắng. Trên mỹ phẩm, chỉ việc làm sáng, làm đều màu da. Khi dịch nhãn sang tiếng Việt để bán, dùng "dưỡng sáng" an toàn hơn "tẩy trắng".
  • Đọc ngày theo thói quen Việt. Luôn nhớ: năm, tháng, ngày.

Câu hỏi thường gặp

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề làm đẹp gồm những gì ngoài mỹ phẩm?

Nhóm làm đẹp còn có (neil, làm móng), (miyongsil, tiệm làm tóc), (pibugwa, phòng khám da liễu) và (pibu gwalli, chăm sóc da ở spa). Bài này tập trung vào sản phẩm và nhãn vì đó là nhu cầu của người mua, bán hàng.

에센스, 세럼 và 앰플 khác nhau thế nào?

Ba từ đều chỉ tinh chất dưỡng, khác nhau chủ yếu ở cách hãng đặt tên. Thông thường loãng nhất, đặc nhất, ở giữa. Cách phân chia này không có chuẩn bắt buộc, nên đọc mô tả công dụng trên hộp vẫn chắc hơn.

Tra bảng thành phần 전성분 thế nào?

liệt kê thành phần bằng tên tiếng Hàn, thường xếp từ nhiều tới ít. Nhiều tên là phiên âm tên quốc tế, ví dụ (jeongjesu, nước tinh khiết) hay đứng đầu bảng, (naiasinamaideu) là niacinamide. Gặp tên lạ, gõ nguyên chuỗi Hangeul vào công cụ tra cứu là ra tên quốc tế.