Từ vựng ngành điện tiếng Hàn: dây điện, dụng cụ và an toàn
Nội dung bài viết
Ngành điện trong tiếng Hàn là (jeon-gi), thợ điện là (jeon-gigong) hoặc (jeon-gi gisa), còn dây điện là (jeonseon). Phần lớn thuật ngữ điện là từ Hán Hàn, nên người Việt đoán nghĩa khá nhanh: 전 là "điện", 선 là "tuyến" (dây), 압 là "áp". Bài này gom các từ một thợ điện cần mỗi ngày: vật tư, dụng cụ, đo kiểm, an toàn điện và câu nói ở công trường. Nếu bạn làm ở dây chuyền linh kiện, hãy xem bài tiếng Hàn chuyên ngành điện tử, vì hai nhóm từ khác nhau khá nhiều.
Từ cơ bản về điện
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeon-gi | điện | |
| jeonap | điện áp | |
| jeollyu | dòng điện | |
| jeohang | điện trở | |
| jeollyeok | công suất điện | |
| bolteu | vôn (V) | |
| ampeeo | ampe (A) | |
| wateu | oát (W) | |
| dansang | một pha | |
| samsang | ba pha | |
| gyoryu | điện xoay chiều | |
| jingnyu | điện một chiều | |
| jeonwon | nguồn điện | |
| jeongjeon | mất điện, cúp điện | |
| baeseon | đi dây, hệ thống dây | |
| jeon-gi domyeon | bản vẽ điện |
Chú ý cách đọc: 전류 đọc là jeollyu và 전력 đọc là jeollyeok do biến âm ㄴ gặp ㄹ thành ㄹㄹ. Khi nghe tổ trưởng nói nhanh, bạn sẽ không nghe ra âm ㄴ. Quy tắc này có trong bài biến âm tiếng Hàn.
Dây điện và vật tư
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeonseon | dây điện | |
| keibeul | cáp | |
| jeonseon-gwan | ống luồn dây điện | |
| teurei | máng cáp | |
| danja | đầu cốt, cầu đấu | |
| apchak danja | đầu cốt bấm | |
| chadangi | cầu dao, aptomat | |
| nujeon chadangi | cầu dao chống giật | |
| bunjeonban | tủ điện phân phối | |
| baejeonban | tủ phân phối tổng | |
| konsenteu | ổ cắm | |
| seuwichi | công tắc | |
| meoltitaep | ổ cắm kéo dài | |
| jomyeong | đèn chiếu sáng | |
| deung-gigu | bộ đèn | |
| jeopjiseon | dây tiếp địa | |
| jeoryeon teipeu | băng keo cách điện | |
| keibeul tai | dây rút |
Người Hàn gọi ổ cắm trên tường là 콘센트, còn phích cắm là (peulleogeu). Cầu dao chống giật hay được gọi tắt là (nujeon-gi) ở công trường.
Về màu dây, nhiều công trình hiện nay theo cách phối màu IEC: dây pha màu nâu, đen, xám, dây trung tính màu xanh dương, dây tiếp địa màu xanh sọc vàng. Bản vẽ của từng công trình mới là căn cứ cuối cùng, nên luôn hỏi lại trước khi đấu.
Dụng cụ thợ điện
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| penchi | kìm điện | |
| nipeo | kìm cắt | |
| rongnouju | kìm mũi nhọn | |
| seuteuripeo | kìm tuốt dây | |
| apchakgi | kìm bấm đầu cốt | |
| deuraibeo | tua vít | |
| jeondong deuril | máy khoan | |
| sadari | thang | |
| julja | thước dây | |
| yobiseon | lò xo mồi kéo dây | |
| teseuteogi | đồng hồ vạn năng | |
| geomjeon-gi | bút thử điện | |
| jeoryeon jeohang-gye | đồng hồ đo điện trở cách điện | |
| keullaempeu miteo | ampe kìm |
Công việc hằng ngày
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| ipseonhada | luồn dây vào ống | |
| gyeolseonhada | đấu nối dây | |
| baegwanhada | đi ống | |
| pibogeul beotgida | tuốt vỏ dây | |
| jeonwoneul chadanhada | cắt nguồn điện | |
| jeonwoneul neota | bật nguồn, đóng điện | |
| cheukjeonghada | đo | |
| jeomgeomhada | kiểm tra | |
| gyochehada | thay thế | |
| seolchihada | lắp đặt |
Từ về an toàn điện
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gamjeon | điện giật | |
| nujeon | rò điện | |
| hapseon | chập điện | |
| dallak | ngắn mạch | |
| gwabuha | quá tải | |
| hwajae | hỏa hoạn | |
| jeoryeon | cách điện | |
| jeopji | tiếp địa | |
| hwalseon | dây đang có điện | |
| jeoryeon janggap | găng tay cách điện | |
| anjeonmo | mũ bảo hộ | |
| anjeonhwa | giày bảo hộ | |
| anjeondae | dây đai an toàn | |
| jageop jung | đang thao tác (biển treo) | |
| tuip geumji | cấm đóng điện |
Biển 투입 금지 treo ở cầu dao nghĩa là có người đang làm việc trên đường dây đó. Thấy biển này thì tuyệt đối không bật lại, dù người ta có nhờ bạn. Câu cảnh báo hay nghe nhất là (josimhae! jeon-gi sara isseo, cẩn thận, còn điện đấy). Chữ 살아 있다 nghĩa đen là "còn sống", dùng cho dây còn điện; dây đã cắt điện thì nói (jugeosseo).
Tiếng lóng hay gặp ở công trường
Công trường Hàn Quốc còn dùng nhiều từ gốc Nhật. Sách vở ít dạy nhưng ngày đầu đi làm bạn sẽ nghe ngay.
| Từ lóng | Phiên âm | Từ chuẩn | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ppenjji | kìm điện | ||
| nippa | kìm cắt | ||
| demodo | phụ việc, thợ phụ | ||
| nogada | lao động tay chân |
Thợ phụ trong ngành điện gọi là (jeon-gi jogong). Người mới sang thường bắt đầu ở vị trí này, chủ yếu kéo dây, mang vật tư, đi ống. Từ vựng chung của công trường như vật liệu xây, giàn giáo có trong bài từ vựng tiếng Hàn xây dựng.
Câu giao tiếp ở công trường
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chadangi naeryeosseoyo | Đã ngắt cầu dao chưa? | |
| jeonwon chadanhaetseumnida | Tôi đã cắt nguồn rồi. | |
| i seon eodie yeon-gyeolhaeyo | Dây này nối vào đâu ạ? | |
| domyeon jom boyeo juseyo | Cho tôi xem bản vẽ với. | |
| myeot seukweeo sseoyo | Dùng dây tiết diện bao nhiêu? | |
| teseuteogiro hwaginhae boseyo | Anh thử đo bằng đồng hồ xem. | |
| jeonabi an nawayo | Không có điện áp. | |
| yeogi nujeoni inneun geot gatayo | Hình như chỗ này bị rò điện. | |
| seon jom danggyeo juseyo | Kéo dây giúp tôi. | |
| seuwichi ollyeodo dwaeyo | Tôi bật công tắc được chưa? | |
| ajik olliji maseyo | Đừng bật vội! | |
| jajaega mojarayo | Thiếu vật tư. | |
| oneul eodikkaji haeyo | Hôm nay làm đến đâu ạ? |
Từ 스퀘어 (seukweeo, từ "square") là cách công trường gọi tiết diện dây tính bằng mm²: dây 2.5 thì nói (ijeomo seukweeo). Động từ (hạ xuống) dùng cho ngắt cầu dao, (kéo lên) dùng cho đóng cầu dao, vì cần gạt của aptomat lên là đóng, xuống là ngắt.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nghe nhầm 전기 với 정기. (jeong-gi) nghĩa là "định kỳ", như (kiểm tra định kỳ). Hai từ chỉ khác nhau âm cuối ㄴ và ㅇ.
- Dùng 끄다 cho cầu dao. (tắt) dùng cho đèn, máy. Với cầu dao, người Hàn nói 내리다 hoặc 차단하다.
- Nói 전선 khi muốn nói ống luồn. Ống luồn là 전선관, thêm 관 (quản, ống) phía sau. Đưa nhầm vật tư dễ làm tổ trưởng mất kiên nhẫn.
- Gật đầu khi chưa hiểu. Với việc liên quan tới điện, nên hỏi lại ngay: (dasi han beon malsseumhae juseyo, xin nói lại một lần nữa).
Mẹo học nhanh
Học theo âm Hán: 전 (điện), 선 (tuyến), 압 (áp), 류 (lưu), 단 (đoạn), 차단 (già đoạn, ngăn cắt), 절연 (tuyệt duyên, cách điện), 접지 (tiếp địa). Khi biết một chữ, bạn đoán được cả cụm, ví dụ 전 + 선 + 관 là "ống của dây điện". Bài từ Hán Hàn đoán nghĩa có thêm nhiều cặp âm tương ứng.
Mỗi tối, chụp ảnh dụng cụ và vật tư đã dùng trong ngày, ghi tên tiếng Hàn dưới ảnh. Từ gắn với đồ vật thật nhớ lâu hơn nhiều so với học trên giấy.
Câu hỏi thường gặp
Điện ở Hàn Quốc là bao nhiêu vôn?
Điện sinh hoạt ở Hàn Quốc là 220V, tần số 60Hz, ổ cắm loại hai chân tròn. Đồ điện mang từ Việt Nam sang (220V, 50Hz) phần lớn dùng được, nhưng thiết bị có động cơ nên xem lại nhãn máy.
Thợ điện tiếng Hàn gọi là gì?
Gọi chung là 전기공 hoặc 전기 기사. Ở công trường, thợ chính hay được gọi (gigong), thợ phụ là 조공.
차단기 và 누전 차단기 khác nhau thế nào?
차단기 là cầu dao nói chung, tự ngắt khi quá tải hoặc chập. 누전 차단기 ngắt thêm khi có dòng rò, bảo vệ người khỏi bị điện giật.
Có cần chứng chỉ để làm thợ điện ở Hàn không?
Thợ phụ thường không cần. Muốn tự đảm nhận công việc điện thì Hàn Quốc có các chứng chỉ quốc gia như (jeon-gi gineungsa). Điều kiện và lịch thi nên xem trực tiếp trên trang Q-Net của Hàn Quốc.