Từ vựng TOPIK 1: cần học bao nhiêu từ và học theo chủ đề nào
Admin
9 phút đọc12 lượt xem
Nội dung bài viết
Muốn đỗ TOPIK I, bạn cần khoảng 800 từ cơ bản cho cấp 1 và khoảng 1.500 đến 2.000 từ cho cấp 2. Đây là con số trong mô tả tiêu chuẩn từng cấp của TOPIK. Đề không ra theo một danh sách từ cố định, mà xoay quanh các chủ đề rất gần đời sống: bản thân, gia đình, thời tiết, mua sắm, nơi chốn, giao thông. Bài này chia từ vựng TOPIK 1 theo đúng các nhóm chủ đề hay gặp, kèm cách học theo từng dạng câu hỏi. Mỗi từ đều có nút nghe, phiên âm và nghĩa, ví dụ (nalssi, thời tiết) hay (ucheguk, bưu điện).
TOPIK I kiểm tra từ vựng ở đâu
TOPIK I chỉ có hai phần, không có phần viết. Bảng dưới là cấu trúc đề thi trên giấy:
Phần
Số câu
Thời gian
Điểm
Nghe (듣기)
30
40 phút
100
Đọc (읽기)
40
60 phút
100
Tổng
70
100 phút
200
Tổng từ 80 điểm là cấp 1, từ 140 điểm là cấp 2. Hình thức thi trên máy tính (TOPIK IBT) có số câu và thời gian khác, nên bạn xem lại thông báo của kỳ thi mình đăng ký. Đề không có câu nào hỏi riêng nghĩa một từ như kiểu trắc nghiệm từ vựng. Từ vựng nằm trong mọi câu, nên vốn từ quyết định gần như toàn bộ điểm số. Nếu bạn chưa chắc nên nhắm cấp nào, xem bài TOPIK nên thi cấp mấy.
Các dạng câu hỏi dựa vào từ vựng
Nghe, chọn nơi đang diễn ra hội thoại: câu hỏi (yeogineun eodiimnikka, "Đây là đâu?"). Bạn phải bắt được từ đặc trưng của nơi đó.
Nghe, chọn chủ đề đang nói: câu hỏi (mueose daehae malhago itseumnikka, "Đang nói về điều gì?"). Đáp án là một danh từ chủ đề như 가족, 날씨, 취미.
Đọc, chọn chủ đề của đoạn ngắn: hai, ba câu ngắn, bạn chọn đoạn đó nói về gì. Ví dụ đoạn có 춥다, 눈 thì đáp án là .
Đọc, điền từ vào chỗ trống: chọn danh từ, động từ, tính từ hay phó từ hợp nghĩa. Dạng này hay bẫy bằng cặp trái nghĩa.
Đọc biển báo, tin nhắn, quảng cáo: cần từ về giờ giấc, giá, địa điểm.
Học bao nhiêu từ là đủ
Mục tiêu
Số từ ước tính
Chủ đề cần nắm
TOPIK 1 cấp 1
khoảng 800
bản thân, gia đình, sở thích, thời tiết, đồ ăn, số đếm
TOPIK 1 cấp 2
khoảng 1.500 đến 2.000
thêm nơi công cộng (ngân hàng, bưu điện), gọi điện, nhờ vả, giao thông, sức khoẻ
Mô tả cấp 2 của TOPIK nhắc tới các việc như gọi điện, nhờ vả và dùng nơi công cộng. Vì vậy nhóm từ về địa điểm và động từ giao tiếp là phần bạn không nên bỏ.
Nếu bạn mới bắt đầu, nên học trước 100 từ tiếng Hàn đầu tiên rồi mới chuyển sang danh sách theo chủ đề bên dưới.
Từ vựng TOPIK 1 theo chủ đề
Danh sách dưới đây là bộ từ mẫu, chọn những từ xuất hiện dày nhất ở từng nhóm. Đây là phần lõi để bạn mở rộng, chưa phải toàn bộ vốn từ cần cho cấp 2.
Bản thân, nghề nghiệp
Từ
Phiên âm
Nghĩa
ireum
tên
nara
đất nước
haksaeng
học sinh, sinh viên
hoesawon
nhân viên công ty
seonsaengnim
giáo viên
uisa
bác sĩ
jigeop
nghề nghiệp
nai
tuổi
gohyang
quê
chingu
bạn
Gia đình
Từ
Phiên âm
Nghĩa
gajok
gia đình
bumonim
bố mẹ
abeoji
bố
eomeoni
mẹ
hyeong / oppa
anh (em trai gọi / em gái gọi)
nuna / eonni
chị (em trai gọi / em gái gọi)
dongsaeng
em
halmeoni
bà
Cách gọi anh chị khác nhau theo giới của người gọi, đề nghe rất hay lấy chỗ này để đánh lừa.
Thời gian, ngày tháng
Từ
Phiên âm
Nghĩa
oneul
hôm nay
eoje
hôm qua
naeil
ngày mai
jumal
cuối tuần
achim
buổi sáng, bữa sáng
jeonyeok
buổi tối, bữa tối
yoil
thứ (trong tuần)
saengil
sinh nhật
jangnyeon
năm ngoái
banghak
kỳ nghỉ (học sinh)
Thời tiết, mùa
Từ
Phiên âm
Nghĩa
nalssi
thời tiết
bom
mùa xuân
yeoreum
mùa hè
gaeul
mùa thu
gyeoul
mùa đông
bi
mưa
nun
tuyết (cũng là "mắt")
chupda
lạnh
deopda
nóng
ttatteuthada
ấm
siwonhada
mát
Địa điểm
Từ
Phiên âm
Nghĩa
eunhaeng
ngân hàng
byeongwon
bệnh viện
yakguk
hiệu thuốc
ucheguk
bưu điện
doseogwan
thư viện
sijang
chợ
seojeom
hiệu sách
sikdang
quán ăn
gonghang
sân bay
miyongsil
tiệm làm tóc
pyeonuijeom
cửa hàng tiện lợi
ppangjip
tiệm bánh mì
Mua sắm
Từ
Phiên âm
Nghĩa
gagyeok
giá
don
tiền
sada
mua
palda
bán
bissada
đắt
ssada
rẻ
ot
quần áo
sinbal
giày dép
gae
cái (đơn vị đếm đồ vật)
jang
tờ, tấm (vé, giấy)
Ăn uống
Từ
Phiên âm
Nghĩa
eumsik
món ăn
bap
cơm
mul
nước
gogi
thịt
gwail
hoa quả
meokda
ăn
masida
uống
masitda
ngon
maepda
cay
jumunhada
gọi món, đặt hàng
Giao thông
Từ
Phiên âm
Nghĩa
beoseu
xe buýt
jihacheol
tàu điện ngầm
taeksi
taxi
gicha
tàu hoả
bihaenggi
máy bay
yeok
ga
tada
đi (xe), lên (xe)
naerida
xuống (xe); rơi (mưa, tuyết)
garatada
đổi tuyến, chuyển xe
geollida
mất (thời gian)
Sở thích, cuối tuần
Từ
Phiên âm
Nghĩa
chwimi
sở thích
undong
thể thao, tập thể dục
suyeong
bơi
deungsan
leo núi
yeohaeng
du lịch
yeonghwa
phim
eumak
âm nhạc
sajin
ảnh
norae
bài hát
yori
nấu ăn
Vị trí
Từ
Phiên âm
Nghĩa
ap
trước
dwi
sau
yeop
bên cạnh
wi
trên
arae
dưới
an
trong
bak
ngoài
sai
giữa
oreunjjok
bên phải
oenjjok
bên trái
Trường học, công việc
Từ
Phiên âm
Nghĩa
hakgyo
trường học
sueop
giờ học, buổi học
sukje
bài tập về nhà
siheom
kỳ thi, bài kiểm tra
gyosil
lớp học (phòng)
hoesa
công ty
il
việc, công việc
hoeui
cuộc họp
chulgeunhada
đi làm
toegeunhada
tan làm
Sức khoẻ
Từ
Phiên âm
Nghĩa
meori
đầu, tóc
bae
bụng (cũng là "lê", "thuyền")
dari
chân (cũng là "cây cầu")
gamgi
cảm cúm
yak
thuốc
yeol
sốt
apeuda
đau, ốm
swida
nghỉ
Động từ hay gặp
Từ
Phiên âm
Nghĩa
mannada
gặp
gidarida
chờ
baeuda
học
gareuchida
dạy
ireonada
thức dậy
jada
ngủ
ikda
đọc
sseuda
viết; dùng; đắng
deutda
nghe
jeonhwahada
gọi điện
butakada
nhờ
junbihada
chuẩn bị
Tính từ theo cặp trái nghĩa
Từ
Phiên âm
Nghĩa
keuda / jakda
to / nhỏ
manta / jeokda
nhiều / ít
gilda / jjalda
dài / ngắn
gakkapda / meolda
gần / xa
swipda / eoryeopda
dễ / khó
jota / nappeuda
tốt / xấu
bappeuda
bận
jaemiitda
thú vị, hay
Phó từ và từ nối
Từ
Phiên âm
Nghĩa
aju
rất
neomu
quá
jaju
thường xuyên
gakkeum
thỉnh thoảng
beolsseo
đã… rồi (sớm hơn nghĩ)
ajik
vẫn, vẫn chưa
gachi
cùng nhau
geuraeseo
vì vậy
geureonde
nhưng mà, mà này
hajiman
tuy nhiên
Phó từ và từ nối hay xuất hiện ở câu điền chỗ trống. (vì vậy) và (tuy nhiên) quyết định quan hệ giữa hai câu, chọn sai là đổi hẳn nghĩa.
Cách học từ vựng theo dạng đề
Học địa điểm kèm từ gợi ý
Câu hỏi "Đây là đâu?" không bao giờ nói thẳng tên nơi chốn. Bạn phải nghe từ gợi ý. Khi học mỗi địa điểm, ghi thêm hai, ba từ đi kèm:
Nơi
Từ gợi ý hay nghe thấy
Nghĩa
,
sổ tài khoản, rút tiền
,
bưu kiện, thư
,
thuốc, ngày ba lần
,
mượn sách, khẽ thôi
,
cắt tóc, ngắn
,
hộ chiếu, vé máy bay
Học chủ đề bằng từ khoá
Câu hỏi chủ đề đưa ra hai, ba câu mô tả. Bạn cần nối được từ cụ thể với danh từ chủ đề. Ví dụ, nghe thấy , là chủ đề 가족; thấy , là chủ đề 취미. Mỗi khi học một nhóm, hãy tự đặt câu hỏi "từ này thuộc chủ đề nào".
Học tính từ theo cặp
Câu điền chỗ trống hay cho hai đáp án trái nghĩa đứng cạnh nhau. Học thì học luôn , học thì học luôn . Học từng cặp như vậy nhanh hơn học từng từ lẻ.
Học động từ ở dạng chia
Đề nghe dùng câu đã chia, hiếm khi đọc dạng nguyên mẫu. Nghe (gidaryeoyo) mà chỉ thuộc 기다리다 thì dễ bị lỡ nhịp. Khi học động từ, đọc to luôn dạng đuôi 아요/어요 và dạng quá khứ.
Học từ đồng âm khác nghĩa
TOPIK I hay dùng các từ một chữ nhiều nghĩa: (mắt, tuyết), (bụng, lê, thuyền), (chân, cây cầu), (viết, dùng, đắng). Học từ nào thì ghi đủ các nghĩa của từ đó.
Từ vựng và ngữ pháp TOPIK 1 đi cùng nhau
Từ vựng chỉ phát huy khi ghép được vào câu. Các mẫu ngữ pháp dưới đây gần như câu đề nào cũng có:
Ngữ pháp
Ví dụ
Nghĩa
은/는, 이/가
Tôi là sinh viên.
을/를
Tôi ăn cơm.
에, 에서
Tôi học ở thư viện.
았/었어요
Hôm qua tôi gặp bạn.
고 싶다
Tôi muốn đi du lịch.
(으)ㄹ 거예요
Mai trời sẽ mưa.
지 않다, 안
Hôm nay tôi không bận.
아서/어서
Bị cảm nên tôi đã nghỉ.
Lỗi người Việt hay mắc khi ôn từ TOPIK 1
Học danh sách dài theo bảng chữ cái. Không có ngữ cảnh, từ rất khó nhớ. Hãy học theo chủ đề và đặt một câu ngắn cho mỗi từ.
Chỉ nhìn, không nghe. Nửa số câu của TOPIK I là nghe. Mỗi từ cần nghe và đọc to ít nhất vài lần.
Dựa hết vào phiên âm Latin. Phiên âm giúp lúc đầu, nhưng đề không có phiên âm. Đọc thẳng Hangeul càng sớm càng tốt.
Bỏ qua từ nối và phó từ. Chúng ngắn, trông dễ, nhưng là chỗ mất điểm ở câu điền chỗ trống.
Đơn vị tổ chức chỉ mô tả mức từ vựng của từng cấp, không giới hạn đề trong một danh sách cố định. Các danh sách đang lưu hành đều do người dạy hoặc nhà sách tổng hợp từ đề cũ.
Học bao lâu thì đủ từ cho TOPIK 1?
Còn tuỳ thời gian mỗi ngày. Với nhịp đều khoảng hai mươi từ mới mỗi ngày và có ôn lại, vốn khoảng 800 từ cần chừng hai, ba tháng. Lên mức cấp 2 thì cần lâu hơn khá nhiều.
Từ vựng sơ cấp tiếng Hàn và từ vựng TOPIK 1 có khác nhau không?
Gần như trùng nhau. Giáo trình sơ cấp và TOPIK I cùng xoay quanh đời sống hằng ngày. Khác biệt là TOPIK I có thêm từ trên biển báo, tờ thông báo, quảng cáo.
Đỗ TOPIK 1 rồi thì học từ gì tiếp?
Bước tiếp theo là nhóm từ trừu tượng hơn: xã hội, môi trường, công việc, cảm xúc. Phần này có ở bài từ vựng TOPIK 2.