Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng TOPIK 1: cần học bao nhiêu từ và học theo chủ đề nào

Admin
9 phút đọc12 lượt xem
Nội dung bài viết

Muốn đỗ TOPIK I, bạn cần khoảng 800 từ cơ bản cho cấp 1 và khoảng 1.500 đến 2.000 từ cho cấp 2. Đây là con số trong mô tả tiêu chuẩn từng cấp của TOPIK. Đề không ra theo một danh sách từ cố định, mà xoay quanh các chủ đề rất gần đời sống: bản thân, gia đình, thời tiết, mua sắm, nơi chốn, giao thông. Bài này chia từ vựng TOPIK 1 theo đúng các nhóm chủ đề hay gặp, kèm cách học theo từng dạng câu hỏi. Mỗi từ đều có nút nghe, phiên âm và nghĩa, ví dụ (nalssi, thời tiết) hay (ucheguk, bưu điện).

TOPIK I kiểm tra từ vựng ở đâu

TOPIK I chỉ có hai phần, không có phần viết. Bảng dưới là cấu trúc đề thi trên giấy:

PhầnSố câuThời gianĐiểm
Nghe (듣기)3040 phút100
Đọc (읽기)4060 phút100
Tổng70100 phút200

Tổng từ 80 điểm là cấp 1, từ 140 điểm là cấp 2. Hình thức thi trên máy tính (TOPIK IBT) có số câu và thời gian khác, nên bạn xem lại thông báo của kỳ thi mình đăng ký. Đề không có câu nào hỏi riêng nghĩa một từ như kiểu trắc nghiệm từ vựng. Từ vựng nằm trong mọi câu, nên vốn từ quyết định gần như toàn bộ điểm số. Nếu bạn chưa chắc nên nhắm cấp nào, xem bài TOPIK nên thi cấp mấy.

Các dạng câu hỏi dựa vào từ vựng

  • Nghe, chọn nơi đang diễn ra hội thoại: câu hỏi (yeogineun eodiimnikka, "Đây là đâu?"). Bạn phải bắt được từ đặc trưng của nơi đó.
  • Nghe, chọn chủ đề đang nói: câu hỏi (mueose daehae malhago itseumnikka, "Đang nói về điều gì?"). Đáp án là một danh từ chủ đề như 가족, 날씨, 취미.
  • Đọc, chọn chủ đề của đoạn ngắn: hai, ba câu ngắn, bạn chọn đoạn đó nói về gì. Ví dụ đoạn có 춥다, 눈 thì đáp án là .
  • Đọc, điền từ vào chỗ trống: chọn danh từ, động từ, tính từ hay phó từ hợp nghĩa. Dạng này hay bẫy bằng cặp trái nghĩa.
  • Đọc biển báo, tin nhắn, quảng cáo: cần từ về giờ giấc, giá, địa điểm.

Học bao nhiêu từ là đủ

Mục tiêuSố từ ước tínhChủ đề cần nắm
TOPIK 1 cấp 1khoảng 800bản thân, gia đình, sở thích, thời tiết, đồ ăn, số đếm
TOPIK 1 cấp 2khoảng 1.500 đến 2.000thêm nơi công cộng (ngân hàng, bưu điện), gọi điện, nhờ vả, giao thông, sức khoẻ

Mô tả cấp 2 của TOPIK nhắc tới các việc như gọi điện, nhờ vả và dùng nơi công cộng. Vì vậy nhóm từ về địa điểm và động từ giao tiếp là phần bạn không nên bỏ.

Nếu bạn mới bắt đầu, nên học trước 100 từ tiếng Hàn đầu tiên rồi mới chuyển sang danh sách theo chủ đề bên dưới.

Từ vựng TOPIK 1 theo chủ đề

Danh sách dưới đây là bộ từ mẫu, chọn những từ xuất hiện dày nhất ở từng nhóm. Đây là phần lõi để bạn mở rộng, chưa phải toàn bộ vốn từ cần cho cấp 2.

Bản thân, nghề nghiệp

TừPhiên âmNghĩa
ireumtên
narađất nước
haksaenghọc sinh, sinh viên
hoesawonnhân viên công ty
seonsaengnimgiáo viên
uisabác sĩ
jigeopnghề nghiệp
naituổi
gohyangquê
chingubạn

Gia đình

TừPhiên âmNghĩa
gajokgia đình
bumonimbố mẹ
abeojibố
eomeonimẹ
hyeong / oppaanh (em trai gọi / em gái gọi)
nuna / eonnichị (em trai gọi / em gái gọi)
dongsaengem
halmeonibà

Cách gọi anh chị khác nhau theo giới của người gọi, đề nghe rất hay lấy chỗ này để đánh lừa.

Thời gian, ngày tháng

TừPhiên âmNghĩa
oneulhôm nay
eojehôm qua
naeilngày mai
jumalcuối tuần
achimbuổi sáng, bữa sáng
jeonyeokbuổi tối, bữa tối
yoilthứ (trong tuần)
saengilsinh nhật
jangnyeonnăm ngoái
banghakkỳ nghỉ (học sinh)

Thời tiết, mùa

TừPhiên âmNghĩa
nalssithời tiết
bommùa xuân
yeoreummùa hè
gaeulmùa thu
gyeoulmùa đông
bimưa
nuntuyết (cũng là "mắt")
chupdalạnh
deopdanóng
ttatteuthadaấm
siwonhadamát

Địa điểm

TừPhiên âmNghĩa
eunhaengngân hàng
byeongwonbệnh viện
yakgukhiệu thuốc
uchegukbưu điện
doseogwanthư viện
sijangchợ
seojeomhiệu sách
sikdangquán ăn
gonghangsân bay
miyongsiltiệm làm tóc
pyeonuijeomcửa hàng tiện lợi
ppangjiptiệm bánh mì

Mua sắm

TừPhiên âmNghĩa
gagyeokgiá
dontiền
sadamua
paldabán
bissadađắt
ssadarẻ
otquần áo
sinbalgiày dép
gaecái (đơn vị đếm đồ vật)
jangtờ, tấm (vé, giấy)

Ăn uống

TừPhiên âmNghĩa
eumsikmón ăn
bapcơm
mulnước
gogithịt
gwailhoa quả
meokdaăn
masidauống
masitdangon
maepdacay
jumunhadagọi món, đặt hàng

Giao thông

TừPhiên âmNghĩa
beoseuxe buýt
jihacheoltàu điện ngầm
taeksitaxi
gichatàu hoả
bihaenggimáy bay
yeokga
tadađi (xe), lên (xe)
naeridaxuống (xe); rơi (mưa, tuyết)
garatadađổi tuyến, chuyển xe
geollidamất (thời gian)

Sở thích, cuối tuần

TừPhiên âmNghĩa
chwimisở thích
undongthể thao, tập thể dục
suyeongbơi
deungsanleo núi
yeohaengdu lịch
yeonghwaphim
eumakâm nhạc
sajinảnh
noraebài hát
yorinấu ăn

Vị trí

TừPhiên âmNghĩa
aptrước
dwisau
yeopbên cạnh
witrên
araedưới
antrong
bakngoài
saigiữa
oreunjjokbên phải
oenjjokbên trái

Trường học, công việc

TừPhiên âmNghĩa
hakgyotrường học
sueopgiờ học, buổi học
sukjebài tập về nhà
siheomkỳ thi, bài kiểm tra
gyosillớp học (phòng)
hoesacông ty
ilviệc, công việc
hoeuicuộc họp
chulgeunhadađi làm
toegeunhadatan làm

Sức khoẻ

TừPhiên âmNghĩa
meoriđầu, tóc
baebụng (cũng là "lê", "thuyền")
darichân (cũng là "cây cầu")
gamgicảm cúm
yakthuốc
yeolsốt
apeudađau, ốm
swidanghỉ

Động từ hay gặp

TừPhiên âmNghĩa
mannadagặp
gidaridachờ
baeudahọc
gareuchidadạy
ireonadathức dậy
jadangủ
ikdađọc
sseudaviết; dùng; đắng
deutdanghe
jeonhwahadagọi điện
butakadanhờ
junbihadachuẩn bị

Tính từ theo cặp trái nghĩa

TừPhiên âmNghĩa
keuda / jakdato / nhỏ
manta / jeokdanhiều / ít
gilda / jjaldadài / ngắn
gakkapda / meoldagần / xa
swipda / eoryeopdadễ / khó
jota / nappeudatốt / xấu
bappeudabận
jaemiitdathú vị, hay

Phó từ và từ nối

TừPhiên âmNghĩa
ajurất
neomuquá
jajuthường xuyên
gakkeumthỉnh thoảng
beolsseođã… rồi (sớm hơn nghĩ)
ajikvẫn, vẫn chưa
gachicùng nhau
geuraeseovì vậy
geureondenhưng mà, mà này
hajimantuy nhiên

Phó từ và từ nối hay xuất hiện ở câu điền chỗ trống. (vì vậy) và (tuy nhiên) quyết định quan hệ giữa hai câu, chọn sai là đổi hẳn nghĩa.

Cách học từ vựng theo dạng đề

Học địa điểm kèm từ gợi ý

Câu hỏi "Đây là đâu?" không bao giờ nói thẳng tên nơi chốn. Bạn phải nghe từ gợi ý. Khi học mỗi địa điểm, ghi thêm hai, ba từ đi kèm:

NơiTừ gợi ý hay nghe thấyNghĩa
, sổ tài khoản, rút tiền
, bưu kiện, thư
, thuốc, ngày ba lần
, mượn sách, khẽ thôi
, cắt tóc, ngắn
, hộ chiếu, vé máy bay

Học chủ đề bằng từ khoá

Câu hỏi chủ đề đưa ra hai, ba câu mô tả. Bạn cần nối được từ cụ thể với danh từ chủ đề. Ví dụ, nghe thấy , là chủ đề 가족; thấy , là chủ đề 취미. Mỗi khi học một nhóm, hãy tự đặt câu hỏi "từ này thuộc chủ đề nào".

Học tính từ theo cặp

Câu điền chỗ trống hay cho hai đáp án trái nghĩa đứng cạnh nhau. Học thì học luôn , học thì học luôn . Học từng cặp như vậy nhanh hơn học từng từ lẻ.

Học động từ ở dạng chia

Đề nghe dùng câu đã chia, hiếm khi đọc dạng nguyên mẫu. Nghe (gidaryeoyo) mà chỉ thuộc 기다리다 thì dễ bị lỡ nhịp. Khi học động từ, đọc to luôn dạng đuôi 아요/어요 và dạng quá khứ.

Học từ đồng âm khác nghĩa

TOPIK I hay dùng các từ một chữ nhiều nghĩa: (mắt, tuyết), (bụng, lê, thuyền), (chân, cây cầu), (viết, dùng, đắng). Học từ nào thì ghi đủ các nghĩa của từ đó.

Từ vựng và ngữ pháp TOPIK 1 đi cùng nhau

Từ vựng chỉ phát huy khi ghép được vào câu. Các mẫu ngữ pháp dưới đây gần như câu đề nào cũng có:

Ngữ phápVí dụNghĩa
은/는, 이/가Tôi là sinh viên.
을/를Tôi ăn cơm.
에, 에서Tôi học ở thư viện.
았/었어요Hôm qua tôi gặp bạn.
고 싶다Tôi muốn đi du lịch.
(으)ㄹ 거예요Mai trời sẽ mưa.
지 않다, 안Hôm nay tôi không bận.
아서/어서Bị cảm nên tôi đã nghỉ.

Lỗi người Việt hay mắc khi ôn từ TOPIK 1

  1. Học danh sách dài theo bảng chữ cái. Không có ngữ cảnh, từ rất khó nhớ. Hãy học theo chủ đề và đặt một câu ngắn cho mỗi từ.
  2. Chỉ nhìn, không nghe. Nửa số câu của TOPIK I là nghe. Mỗi từ cần nghe và đọc to ít nhất vài lần.
  3. Dựa hết vào phiên âm Latin. Phiên âm giúp lúc đầu, nhưng đề không có phiên âm. Đọc thẳng Hangeul càng sớm càng tốt.
  4. Bỏ qua từ nối và phó từ. Chúng ngắn, trông dễ, nhưng là chỗ mất điểm ở câu điền chỗ trống.
  5. Học xong không ôn lại. Từ mới quên rất nhanh nếu không ôn theo lịch. Cách ôn có ở bài học rồi quên từ vựng tiếng Hàn phải làm sao.

Câu hỏi thường gặp

TOPIK 1 có danh sách từ vựng chính thức không?

Đơn vị tổ chức chỉ mô tả mức từ vựng của từng cấp, không giới hạn đề trong một danh sách cố định. Các danh sách đang lưu hành đều do người dạy hoặc nhà sách tổng hợp từ đề cũ.

Học bao lâu thì đủ từ cho TOPIK 1?

Còn tuỳ thời gian mỗi ngày. Với nhịp đều khoảng hai mươi từ mới mỗi ngày và có ôn lại, vốn khoảng 800 từ cần chừng hai, ba tháng. Lên mức cấp 2 thì cần lâu hơn khá nhiều.

Từ vựng sơ cấp tiếng Hàn và từ vựng TOPIK 1 có khác nhau không?

Gần như trùng nhau. Giáo trình sơ cấp và TOPIK I cùng xoay quanh đời sống hằng ngày. Khác biệt là TOPIK I có thêm từ trên biển báo, tờ thông báo, quảng cáo.

Đỗ TOPIK 1 rồi thì học từ gì tiếp?

Bước tiếp theo là nhóm từ trừu tượng hơn: xã hội, môi trường, công việc, cảm xúc. Phần này có ở bài từ vựng TOPIK 2.