
Bảng chữ cái hiragana đầy đủ, cách đọc và lịch học 7 ngày
Nội dung bài viết
Bảng chữ cái hiragana có 46 chữ cơ bản, mỗi chữ ghi một âm tiết, ví dụ あ (a), か (ka), し (shi). Thêm dấu ゛ và ゜ được 25 âm đục và bán đục, ghép với ゃ ゅ ょ viết nhỏ được 33 âm ghép. Học đều 1 đến 2 giờ mỗi ngày, bạn thuộc hết bảng trong khoảng 7 đến 10 ngày.
Dưới đây là bảng đầy đủ, cách đọc từng hàng, nhóm chữ dễ nhầm và lịch học 7 ngày.
Bảng hiragana 46 chữ cơ bản
Đọc theo hàng ngang: nguyên âm a, i, u, e, o ghép với phụ âm đầu hàng. Ô trống là âm không có trong tiếng Nhật hiện đại.
| Hàng | a | i | u | e | o |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng あ (a) | あ (a) | い (i) | う (u) | え (e) | お (o) |
| Hàng か (k) | か (ka) | き (ki) | く (ku) | け (ke) | こ (ko) |
| Hàng さ (s) | さ (sa) | し (shi) | す (su) | せ (se) | そ (so) |
| Hàng た (t) | た (ta) | ち (chi) | つ (tsu) | て (te) | と (to) |
| Hàng な (n) | な (na) | に (ni) | ぬ (nu) | ね (ne) | の (no) |
| Hàng は (h) | は (ha) | ひ (hi) | ふ (fu) | へ (he) | ほ (ho) |
| Hàng ま (m) | ま (ma) | み (mi) | む (mu) | め (me) | も (mo) |
| Hàng や (y) | や (ya) | ゆ (yu) | よ (yo) | ||
| Hàng ら (r) | ら (ra) | り (ri) | る (ru) | れ (re) | ろ (ro) |
| Hàng わ (w) | わ (wa) | を (wo/o) | |||
| Âm mũi | ん (n) |
Bảng âm đục và bán đục
Dấu ゛ (dakuten, hai chấm) biến k thành g, s thành z, t thành d, h thành b. Dấu ゜ (handakuten, vòng tròn) chỉ dùng cho hàng h, biến h thành p.
| Hàng | a | i | u | e | o |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng が (g) | が (ga) | ぎ (gi) | ぐ (gu) | げ (ge) | ご (go) |
| Hàng ざ (z) | ざ (za) | じ (ji) | ず (zu) | ぜ (ze) | ぞ (zo) |
| Hàng だ (d) | だ (da) | ぢ (ji) | づ (zu) | で (de) | ど (do) |
| Hàng ば (b) | ば (ba) | び (bi) | ぶ (bu) | べ (be) | ぼ (bo) |
| Hàng ぱ (p) | ぱ (pa) | ぴ (pi) | ぷ (pu) | ぺ (pe) | ぽ (po) |
Bảng âm ghép (yōon)
Chữ hàng i cộng ゃ, ゅ, ょ viết nhỏ, đọc liền thành một nhịp. しゃしん (shashin, ảnh chụp) có 3 nhịp: sha, shi, n.
| Gốc | + ya | + yu | + yo |
|---|---|---|---|
| き | きゃ (kya) | きゅ (kyu) | きょ (kyo) |
| し | しゃ (sha) | しゅ (shu) | しょ (sho) |
| ち | ちゃ (cha) | ちゅ (chu) | ちょ (cho) |
| に | にゃ (nya) | にゅ (nyu) | にょ (nyo) |
| ひ | ひゃ (hya) | ひゅ (hyu) | ひょ (hyo) |
| み | みゃ (mya) | みゅ (myu) | みょ (myo) |
| り | りゃ (rya) | りゅ (ryu) | りょ (ryo) |
| ぎ | ぎゃ (gya) | ぎゅ (gyu) | ぎょ (gyo) |
| じ | じゃ (ja) | じゅ (ju) | じょ (jo) |
| び | びゃ (bya) | びゅ (byu) | びょ (byo) |
| ぴ | ぴゃ (pya) | ぴゅ (pyu) | ぴょ (pyo) |
Cách đọc từng hàng cho đúng
Phần lớn hiragana đọc gần giống tiếng Việt, chỉ vài âm cần chú ý:
| Chữ | Đọc | Lưu ý cho người Việt | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| う | u | Môi không tròn như "u" tiếng Việt, hơi dẹt, gần "ư" | うみ (umi, biển) |
| し | shi | Gần "si" uốn lưỡi nhẹ, không đọc "xi" bẹt | しお (shio, muối) |
| ち | chi | Gần "chi" nhưng bật hơi nhẹ hơn | ちず (chizu, bản đồ) |
| つ | tsu | Không có trong tiếng Việt: chặn lưỡi ở "t" rồi xì ra "s" | つくえ (tsukue, cái bàn) |
| ふ | fu | Thổi hơi qua hai môi, răng không chạm môi | ふね (fune, con thuyền) |
| ら り る れ ろ | ra ri ru re ro | Đầu lưỡi búng nhẹ một lần, nằm giữa "r" và "l" | さくら (sakura, hoa anh đào) |
| ん | n | Đọc thành m, n hoặc ng tuỳ âm đứng sau | さんぽ (sanpo, đi dạo, nghe như "sampo") |
Những cặp hiragana dễ nhầm và mẹo phân biệt
Gần như ai cũng nhầm các nhóm sau trong tuần đầu. Cách tốt nhất là học chúng cạnh nhau, chỉ ra đúng nét khác biệt.
| Nhóm | Khác nhau ở đâu | Mẹo nhớ |
|---|---|---|
| さ (sa) / ち (chi) | Hai chữ gần như soi gương: nét cong của さ mở sang trái, của ち mở sang phải | ち hơi giống số 5, như bàn tay có 5 ngón (chi) |
| き (ki) / さ (sa) | き có hai gạch ngang, さ có một gạch | き như chìa khoá (key) có hai răng |
| ぬ (nu) / め (me) | ぬ có vòng nhỏ ở cuối nét, め không có | ぬ như sợi mì (noodle) cuộn đuôi |
| ね (ne) / れ (re) / わ (wa) | Cùng nét đứng bên trái. ね cuộn vòng ở cuối, れ hất đuôi ra ngoài, わ cong tròn vào trong | ね như con mèo (neko) cuộn đuôi, れ như chân bước đi |
| る (ru) / ろ (ro) | る có vòng nhỏ ở đáy, ろ không có | る có "vòng" như chữ u trong ru |
| は (ha) / ほ (ho) | ほ có thêm một gạch ngang ở đầu nét phải | ほ "đội mũ" thêm một nét |
| い (i) / り (ri) / こ (ko) | い là hai nét đứng ngắn, り có nét phải dài hơn, こ là hai nét ngang | こ nằm ngang như hai thanh gỗ xếp chồng |
| あ (a) / お (o) | あ có nét đứng xuyên qua vòng, お có thêm chấm nhỏ bên phải | お có "chấm" như một chiếc khuyên tai |
| う (u) / ら (ra) | う nét trên nằm ngang, ら nét trên hơi xiên và có nét đứng | Nhìn nét đầu: ngang là う, xiên là ら |
| つ (tsu) / し (shi) | つ cong từ trái sang phải phía trên, し cong ở dưới | し như lưỡi câu treo xuống |
は, へ, を khi làm trợ từ
Ba chữ này có cách đọc riêng khi đóng vai trợ từ ngữ pháp. Đây là ngoại lệ chính thức của chính tả hiện đại, không phải lỗi in.
| Chữ | Đọc trong từ | Đọc khi làm trợ từ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| は | ha: はな (hana, hoa) | wa | わたしは がくせいです (watashi wa gakusei desu, tôi là sinh viên) |
| へ | he: へや (heya, căn phòng) | e | にほんへ いきます (nihon e ikimasu, tôi đi Nhật) |
| を | o (hầu như chỉ dùng làm trợ từ) | o | みずを のみます (mizu o nomimasu, uống nước) |
Cách nhận ra: trợ từ thường đứng ngay sau danh từ và trước phần còn lại của câu. Cách dùng các trợ từ này có ở bài trợ từ wa và ga và bài trợ từ wo, ni, de.
Thứ tự học và lịch 7 ngày
Lịch dưới đây chia 46 chữ thành nhóm 10 chữ mỗi ngày, ngày sau luôn ôn lại ngày trước. Mỗi ngày khoảng 60 đến 90 phút.
| Ngày | Học mới | Việc cần làm |
|---|---|---|
| Ngày 1 | Hàng あ, か (10 chữ) | Viết mỗi chữ 10 lần, đọc to. Ghép từ: あか (aka, màu đỏ), いけ (ike, ao), かお (kao, khuôn mặt) |
| Ngày 2 | Hàng さ, た (10 chữ) | Ôn ngày 1. Chú ý し, ち, つ. Ghép: すし (sushi), くつ (kutsu, giày), ちかてつ (chikatetsu, tàu điện ngầm) |
| Ngày 3 | Hàng な, は (10 chữ) | Ôn ngày 1 đến 2. So sánh ぬ/め, は/ほ. Ghép: ねこ (neko, con mèo), ほし (hoshi, ngôi sao) |
| Ngày 4 | Hàng ま, や (8 chữ) | Ôn toàn bộ bằng thẻ nhớ, xáo thứ tự. Ghép: やま (yama, núi), もも (momo, quả đào) |
| Ngày 5 | Hàng ら, わ và ん (8 chữ) | So sánh ね/れ/わ, る/ろ. Ghép: さくら (sakura), ほん (hon, sách) |
| Ngày 6 | Âm đục, bán đục (25 âm) | Chỉ học quy luật ゛ và ゜, không học từng chữ. Ghép: かぞく (kazoku, gia đình), てんぷら (tenpura) |
| Ngày 7 | Âm ghép, âm ngắt, trường âm | Đọc từ: きょう (kyou, hôm nay), がっこう (gakkou), おかあさん (okaasan, mẹ). Tự kiểm tra cả 46 chữ, ghi lại chữ còn quên |
Sau tuần đầu, giữ 10 đến 15 phút ôn mỗi ngày trong 2 tuần nữa. Chữ nào sai từ 3 lần trở lên thì đưa vào nhóm học riêng.
Mẹo nhớ hiragana nhanh hơn
- Viết tay, đúng thứ tự nét. Viết tay giúp phân biệt các cặp gần giống như さ/ち tốt hơn chỉ nhìn. Thứ tự nét chuẩn có trong mọi giáo trình nhập môn.
- Dùng hình liên tưởng. く (ku) như mỏ chim cu kêu, へ (he) như ngọn đồi, の (no) như biển cấm vòng tròn. Hình càng ngộ càng dễ nhớ.
- Đọc từ thật, sớm nhất có thể. Từ ngày 2, hãy đọc từ ghép thay vì chữ rời. Não nhớ "ねこ là con mèo" lâu hơn nhớ "ね là ne".
- Ôn ngắt quãng. Ôn lại sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày giữ chữ lâu hơn nhiều so với học dồn 3 tiếng một buổi.
Thuộc hiragana rồi thì chuyển sang bảng chữ cái katakana. Hai bộ ghi cùng âm nên bộ thứ hai thường nhanh hơn. Nếu muốn nhìn tổng thể cả ba bộ chữ, xem bài bảng chữ cái tiếng Nhật.
Câu hỏi thường gặp
Hiragana có bao nhiêu chữ?
Bảng cơ bản có 46 chữ. Nếu tính cả 25 âm đục, bán đục và 33 âm ghép thì hiragana ghi được 104 âm tiết. Hai chữ ゐ (wi) và ゑ (we) đã bỏ từ năm 1946, chỉ còn gặp trong văn cổ.
Có cần học viết không, hay chỉ cần đọc?
Nên viết, ít nhất trong tuần đầu. Viết tay giúp nhớ hình chữ chính xác hơn. Sau đó có thể gõ trên điện thoại, vì bàn phím tiếng Nhật chuyển romaji thành hiragana: gõ "neko" sẽ ra ねこ.
ぢ và じ khác nhau thế nào?
Cách đọc giống nhau (ji). じ dùng trong hầu hết các từ. ぢ chỉ xuất hiện khi âm ち bị đục hoá trong từ ghép, như はな (hana, mũi) + ち (chi, máu) thành はなぢ (hanaji, chảy máu mũi).
Tại sao は đọc là "wa" mà không phải "ha"?
Trong tiếng Nhật cổ, trợ từ này đọc "ha". Âm đọc đổi thành "wa" theo thời gian nhưng chính tả giữ nguyên chữ は. Cải cách chính tả năm 1946 giữ ngoại lệ này cho trợ từ は, へ, を.