Từ vựng tiếng Nhật cắt tóc: đi tiệm tóc ở Nhật nói gì
Nội dung bài viết
Tiệm làm tóc ở Nhật gọi là (びよういん, biyouin) hoặc (びようしつ, biyoushitsu). Tiệm cắt tóc kiểu truyền thống cho nam, có cạo mặt, gọi là (とこや, tokoya) hay (りようしつ, riyoushitsu). Câu đầu tiên bạn cần là (katto o onegai shimasu, "Cho tôi cắt tóc"), và câu quan trọng nhất khi ngồi ghế là nói rõ độ dài: (zentaiteki ni san senchi kurai kitte kudasai, "Cắt đều khoảng 3 cm"). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự một lần đi tiệm: tên dịch vụ, bộ phận tóc, động từ cắt tỉa, kiểu tóc nam nữ, câu đặt lịch, câu thợ hay hỏi và cách trả lời.
Các loại tiệm và người làm tóc
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| びよういん (biyouin) | tiệm làm tóc (salon), nam nữ đều đi | |
| びようしつ (biyoushitsu) | tiệm làm tóc, cùng nghĩa 美容院 | |
| (hea saron) | hair salon | |
| りようしつ (riyoushitsu) | tiệm cắt tóc kiểu barber, có cạo mặt | |
| とこや (tokoya) | tiệm hớt tóc (cách nói dân dã của 理容室) | |
| びようし (biyoushi) | thợ làm tóc ở salon | |
| りようし (riyoushi) | thợ cắt tóc ở tiệm barber | |
| (sutairisuto) | thợ chính, người cắt cho bạn | |
| (ashisutanto) | phụ việc (thường gội đầu, sấy) | |
| しめい (shimei) | chỉ định thợ quen |
Hai loại tiệm khác nhau ở giấy phép hành nghề. Muốn cạo mặt, cạo râu bằng dao thì đến . Muốn uốn, nhuộm, làm kiểu thì đến . Nam giới ở Nhật đi cả hai loại, không ai thấy lạ.
Tên dịch vụ ở tiệm tóc
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| (katto) | cắt | |
| (shanpuu) | gội đầu | |
| (burou) | sấy tạo kiểu | |
| (karaa) | nhuộm | |
| しらがぞめ (shiragazome) | nhuộm tóc bạc | |
| (buriichi) | tẩy tóc | |
| (paama) | uốn | |
| しゅくもうきょうせい (shukumou kyousei) | duỗi thẳng tóc xoăn | |
| (toriitomento) | hấp, phục hồi tóc | |
| (heddo supa) | gội đầu dưỡng sinh, massage da đầu | |
| (setto) | làm kiểu, búi (đi tiệc, đám cưới) | |
| かおそり (kaosori) | cạo mặt | |
| まゆカット (mayu katto) | tỉa lông mày |
Bảng giá ở tiệm thường ghi theo gói, ví dụ là cắt cộng nhuộm. Chữ (シャンプーこみ, shanpuu komi, "đã gồm gội") cho biết giá đã tính gội đầu. Nếu thấy (シャンプーべつ, shanpuu betsu, "gội tính riêng"), gội sẽ cộng thêm tiền.
Từ vựng bộ phận tóc
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| かみ (kami) | tóc | |
| かみのけ (kaminoke) | tóc, sợi tóc | |
| まえがみ (maegami) | tóc mái | |
| けさき (kesaki) | phần đuôi tóc | |
| えりあし (eriashi) | tóc gáy, phần tóc sau cổ | |
| (momiage) | tóc mai | |
| (saido) | hai bên | |
| (toppu) | phần đỉnh đầu | |
| うしろ (ushiro) | phía sau | |
| わけめ (wakeme) | đường rẽ ngôi | |
| (tsumuji) | xoáy tóc | |
| しらが (shiraga) | tóc bạc | |
| くせげ (kusege) | tóc xoăn tự nhiên, tóc khó vào nếp | |
| もうりょう (mouryou) | độ dày, lượng tóc |
Muốn nói vị trí trên khuôn mặt để làm mốc độ dài, bạn cần thêm (まゆ, mayu, "lông mày"), (みみ, mimi, "tai"), (ago, "cằm"), (かた, kata, "vai") và (さこつ, sakotsu, "xương quai xanh"). Tên các bộ phận cơ thể khác có trong bài từ vựng bộ phận cơ thể tiếng Nhật.
Động từ cắt, tỉa và cách nói độ dài
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| きる (kiru) | cắt | |
| みじかくする (mijikaku suru) | cắt ngắn đi | |
| (soroeru) | tỉa cho đều, cắt bằng ngọn | |
| (suku) | tỉa mỏng, giảm độ dày | |
| かるくする (karuku suru) | làm tóc nhẹ, bớt dày | |
| のこす (nokosu) | giữ lại độ dài | |
| かりあげる (kariageru) | cạo tông đơ phần dưới | |
| (barikan) | tông đơ | |
| そめる (someru) | nhuộm | |
| まく (maku) | uốn cuộn, quấn lô | |
| ながす (nagasu) | chải lệch sang một bên | |
| ながさ (nagasa) | độ dài |
Ba động từ dễ lẫn nhất là , và . làm tóc ngắn đi. chỉ cắt phần ngọn cho đều, độ dài gần như giữ nguyên. giữ độ dài nhưng làm tóc mỏng bớt. Nói nhầm khi chỉ muốn tỉa mỏng là cách nhanh nhất để mất vài phân tóc.
Độ dài nói bằng hai cách: số centimet hoặc mốc trên cơ thể. Mốc trên cơ thể ít rủi ro hơn, vì mỗi người hình dung 3 cm một khác.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| San senchi kurai kitte kudasai. | Cắt khoảng 3 cm giúp tôi. | |
| Kata ni tsuku kurai no nagasa ni shite kudasai. | Cắt dài chạm vai. | |
| Maegami wa mayu ni kakaru kurai de onegai shimasu. | Mái để chạm lông mày. | |
| Mimi ga deru kurai ni mijikaku shite kudasai. | Cắt ngắn để lộ tai. | |
| Nagasa wa kaezu ni, karuku shite kudasai. | Giữ nguyên độ dài, tỉa mỏng bớt. | |
| Kesaki o soroeru dake de ii desu. | Chỉ tỉa đều phần ngọn thôi. |
Mẫu (kurai, "khoảng") đi sau số đo hoặc sau một động từ để làm mốc. Cách đọc số trong giống số đếm thông thường, xem lại ở bài số đếm tiếng Nhật.
Tên kiểu tóc nam và nữ
Kiểu tóc nam
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| (tsuu burokku) | undercut, cạo hai bên, để dài phần trên | |
| かりあげ (kariage) | cạo tông đơ phần gáy và hai bên | |
| ぼうず (bouzu) | đầu húi cua, cạo trọc | |
| (sofuto mohikan) | kiểu mohican nhẹ | |
| (sentaa paato) | rẽ ngôi giữa | |
| しちさんわけ (shichisan wake) | rẽ ngôi lệch kiểu công sở | |
| (feedo) | fade, tông đơ chuyển dần |
Kiểu tóc nữ
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| (shooto) | tóc ngắn | |
| (bobu) | tóc bob | |
| (midiamu) | tóc ngang vai | |
| (rongu) | tóc dài | |
| (reiyaa) | tóc tỉa tầng | |
| (urufu katto) | tóc layer kiểu wolf | |
| ぱっつんまえがみ (pattsun maegami) | mái bằng | |
| シースルーまえがみ (shiisuruu maegami) | mái thưa | |
| (sutoreeto) | tóc thẳng |
Tên kiểu tóc ở Nhật thay đổi theo mốt, mỗi tiệm gọi cũng hơi khác nhau. Cách chắc nhất vẫn là đưa ảnh và nói (kono shashin mitai ni shite kudasai, "Làm giống ảnh này giúp tôi").
Câu đặt lịch ở tiệm tóc
Phần lớn tiệm làm tóc ở Nhật nhận khách theo lịch hẹn, gọi là (よやく, yoyaku, "đặt lịch"). Bạn có thể đặt qua mạng hoặc gọi điện. Tiệm cắt nhanh giá rẻ thường không cần hẹn, chỉ cần đến và chờ lượt. Khi gọi điện, các câu sau là đủ.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yoyaku o onegai shitai n desu ga. | Tôi muốn đặt lịch. | |
| Ashita no gogo sanji wa aite imasu ka. | 3 giờ chiều mai còn chỗ không? | |
| Katto to karaa de onegai shimasu. | Tôi muốn cắt và nhuộm. | |
| Tantou wa donata demo ii desu. | Thợ nào cũng được. | |
| Namae wa Guen desu. | Tôi tên là Nguyễn. | |
| Yoyaku o henkou shitai n desu ga. | Tôi muốn đổi lịch hẹn. | |
| Sumimasen, yoyaku o kyanseru shitai desu. | Xin lỗi, tôi muốn huỷ lịch. |
Câu nhân viên hay hỏi lại khi bạn gọi: (ごきぼうのメニューは, go kibou no menyuu wa, "Anh chị muốn làm dịch vụ gì?"), (おでんわばんごうをおねがいします, o denwa bangou o onegai shimasu, "Cho xin số điện thoại"). Đến muộn hoặc huỷ sát giờ nên gọi báo trước, tiệm Nhật rất coi trọng giờ hẹn.
Câu thợ hay hỏi khi bạn ngồi ghế
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Kyou wa dou saremasu ka. | Hôm nay anh chị muốn làm thế nào? | |
| Nagasa wa dore kurai ni shimasu ka. | Muốn để dài khoảng bao nhiêu? | |
| Maegami wa dou shimasu ka. | Mái thì làm sao? | |
| Ryou wa herashimasu ka. | Có tỉa bớt độ dày không? | |
| Kayui tokoro wa arimasen ka. | Có chỗ nào ngứa không? (lúc gội) | |
| Oyu kagen wa ikaga desu ka. | Nước ấm vừa chưa? | |
| Ushiro wa konna kanji desu. | Phía sau thế này ạ. (thợ cầm gương) | |
| Wakkusu o tsukemasu ka. | Có vuốt sáp không? |
Câu là câu gần như tiệm nào cũng hỏi khi gội. Thường người ta đáp (daijoubu desu, "Không sao ạ"). Câu hỏi nước nóng thì đáp (choudo ii desu, "Vừa rồi ạ") hoặc (すこしあついです, sukoshi atsui desu, "Hơi nóng").
Câu mẫu nói kiểu tóc muốn cắt
Cho tóc nam
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Saido to ushiro wa kariagete kudasai. | Hai bên và phía sau cạo tông đơ giúp tôi. | |
| Tsuu burokku ni shite kudasai. | Cắt kiểu undercut giúp tôi. | |
| Ue wa nagame ni nokoshite kudasai. | Phần trên để dài một chút. | |
| Momiage wa sukkiri sasete kudasai. | Tóc mai cắt gọn giúp tôi. | |
| Mae to onaji kanji de onegai shimasu. | Cắt giống lần trước. |
Cho tóc nữ
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Kata kurai no bobu ni shitai desu. | Tôi muốn cắt bob ngang vai. | |
| Reiyaa o irete karuku shite kudasai. | Tỉa tầng cho nhẹ tóc. | |
| Akarume no chairo ni sometai desu. | Tôi muốn nhuộm nâu sáng. | |
| Kesaki dake yuruku maite kudasai. | Chỉ uốn lơi phần đuôi. |
Khi chưa ưng hoặc muốn dừng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mijikaku shisuginaide kudasai. | Đừng cắt ngắn quá. | |
| Mou sukoshi mijikaku shite kudasai. | Cắt ngắn thêm chút nữa. | |
| Koko o mou sukoshi suite kudasai. | Chỗ này tỉa mỏng thêm chút. | |
| Kore de daijoubu desu. | Thế này được rồi. | |
| Wakkusu wa irimasen. | Không cần vuốt sáp. |
Khi thợ đã cắt xong và hỏi ý, nói là được. Nếu còn chỗ chưa ưng, chỉ tay vào chỗ đó và nói . Người Nhật quen sửa lại ngay tại chỗ, bạn không cần ngại.
Thanh toán và lúc ra về
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Okaikei onegai shimasu. | Cho tôi thanh toán. | |
| Kaado de haraemasu ka. | Trả bằng thẻ được không? | |
| Jikai no yoyaku mo dekimasu ka. | Đặt luôn lịch lần sau được không? | |
| Arigatou gozaimashita. | Cảm ơn anh chị. |
Ở Nhật không có lệ tip cho thợ cắt tóc. Nhiều tiệm phát (pointo kaado, "thẻ tích điểm") hoặc hỏi bạn có muốn đặt lịch lần sau luôn không.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng khi chỉ muốn tỉa mỏng. Muốn giữ độ dài thì nói trước, rồi mới nói .
- Chỉ nói số centimet mà không chỉ mốc. 3 cm của bạn và của thợ có thể khác nhau. Nên chỉ tay hoặc nói mốc như , , .
- Đáp cho mọi câu hỏi. vừa có nghĩa là ổn, vừa có nghĩa là không cần. Thợ hỏi có tỉa mái không mà bạn đáp vậy, họ có thể hiểu là không cần cắt mái.
- Quên nói về tóc mái. Nếu không dặn, thợ thường sẽ hỏi riêng. Khi không nghe kịp , mái có thể bị cắt theo ý thợ.
- Đọc là hakuhatsu. Trong tiệm tóc, từ này đọc là しらが (shiraga).
Câu hỏi thường gặp
Tiệm tóc tiếng Nhật là gì?
Tiệm làm tóc kiểu salon là hoặc . Tiệm barber, có cạo mặt, là , nói dân dã là .
Đi cắt tóc ở Nhật không biết nói thì làm sao?
Mang theo ảnh kiểu tóc muốn cắt, chụp cả mặt trước, hai bên và phía sau. Đưa ảnh rồi nói . Sau đó chỉ cần thêm một câu về độ dài và một câu về tóc mái là đủ.
Nam giới ở Nhật nên đi 美容院 hay 床屋?
Cả hai đều được. hợp với kiểu ngắn gọn, có cạo mặt. hợp nếu bạn muốn làm kiểu, uốn hoặc nhuộm.
すく và そろえる khác nhau thế nào?
là cắt phần ngọn cho đều. là tỉa bớt độ dày. Tóc dày, nóng đầu thì nhờ . Tóc dài so le muốn cho gọn thì nói .