
Từ vựng bộ phận cơ thể tiếng Nhật và cách nói đau ở đâu
Nội dung bài viết
Cơ thể người trong tiếng Nhật là (karada), bộ phận cơ thể gọi chung là (karada no bui). Muốn nói đau ở đâu, bạn chỉ cần một mẫu: tên bộ phận + . Ví dụ (atama ga itai desu, "tôi đau đầu"), (onaka ga itai desu, "tôi đau bụng"). Bài này đi từ đầu xuống chân, mỗi từ có kanji, cách đọc và nghĩa, sau đó là cách tả kiểu đau, chấn thương, các thành ngữ dùng bộ phận cơ thể và những lỗi người Việt hay mắc.
Đầu và khuôn mặt
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| atama | đầu | |
| / | kami / kami no ke | tóc |
| kao | mặt | |
| / | hitai / odeko | trán |
| mayuge | lông mày | |
| me | mắt | |
| mabuta | mí mắt | |
| matsuge | lông mi | |
| mimi | tai | |
| hana | mũi | |
| / | hoo / hoppe | má |
| kuchi | miệng | |
| kuchibiru | môi | |
| ha | răng | |
| haguki | lợi, nướu | |
| shita | lưỡi | |
| ago | cằm, hàm | |
| / | nodo | họng, cổ họng |
| kubi | cổ |
Hai từ dễ lẫn ở nhóm này là và . là cái cổ nhìn từ bên ngoài (đeo khăn, mỏi cổ), còn là cổ họng bên trong. Đau họng khi cảm cúm phải nói (nodo ga itai desu), nói thì người nghe hiểu là bạn mỏi hoặc trẹo cổ.
Thân trên, tay và ngón tay
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kata | vai | |
| mune | ngực | |
| senaka | lưng (phần trên) | |
| koshi | thắt lưng, vùng eo lưng | |
| onaka | bụng | |
| heso | rốn | |
| waki | nách | |
| ude | cánh tay | |
| hiji | khuỷu tay | |
| tekubi | cổ tay | |
| te | bàn tay, tay | |
| tenohira | lòng bàn tay | |
| te no kō | mu bàn tay | |
| yubi | ngón tay, ngón chân | |
| tsume | móng |
Tên năm ngón tay khá dễ nhớ vì đều ghép với . Ngón cái là (oyayubi, nghĩa đen là ngón bố mẹ). Các ngón còn lại: (hitosashiyubi, ngón trỏ, ngón chỉ người), (nakayubi, ngón giữa), (kusuriyubi, ngón áp út, ngón bôi thuốc), (koyubi, ngón út).
là từ người đi làm ở Nhật dùng rất nhiều. Bê vác ở xưởng, kho hay chăm sóc người già mà đau vùng thắt lưng thì nói (koshi ga itai desu). Người Việt hay nói nhầm thành , trong khi là vùng lưng trên, chỗ bả vai.
Thân dưới và bàn chân
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| oshiri | mông | |
| ashi | chân (cả chân hoặc bàn chân) | |
| futomomo | đùi | |
| / | hiza | đầu gối |
| sune | ống quyển | |
| fukurahagi | bắp chân | |
| ashikubi | cổ chân | |
| kakato | gót chân | |
| ashi no ura | lòng bàn chân | |
| tsumasaki | mũi chân, đầu ngón chân | |
| ashi no yubi | ngón chân |
Tiếng Nhật có hai chữ cùng đọc ashi: và . Trong giao tiếp, dùng cho mọi trường hợp. Chữ chỉ phần chân từ hông xuống mắt cá, hay gặp trong quảng cáo thời trang, thể thao hoặc trên giấy tờ y tế. Bạn chỉ cần viết được là đủ dùng.
Bên trong cơ thể
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hone | xương | |
| kansetsu | khớp | |
| kinniku | cơ bắp | |
| hifu | da | |
| chi | máu | |
| nō | não | |
| shinzō | tim | |
| hai | phổi | |
| i | dạ dày | |
| chō | ruột | |
| kanzō | gan | |
| jinzō | thận |
Nhóm này phần lớn là từ gốc Hán nên người Việt đoán được nghĩa qua âm Hán Việt: là tâm tạng, là can tạng, là bì phu. Khi nghe bác sĩ nói, bạn sẽ gặp chúng trong cụm như (i ga itai, đau dạ dày) hay (ketsueki kensa, xét nghiệm máu).
Nói đau ở đâu: mẫu が痛いです
Công thức cơ bản là bộ phận + + . (itai, đau) là tính từ đuôi い, nên chia như mọi tính từ い khác: (không đau), (đã đau). Cách chia đầy đủ có ở bài tính từ い và な.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Atama ga itai desu. | Tôi đau đầu. | |
| Ha ga itai desu. | Tôi đau răng. | |
| Migi no hiza ga itai desu. | Tôi đau đầu gối phải. | |
| Hidari no kata ga itai desu. | Tôi đau vai trái. | |
| Koko ga itai desu. | Tôi đau chỗ này. (vừa nói vừa chỉ) | |
| Kinō kara onaka ga itai desu. | Tôi đau bụng từ hôm qua. | |
| Doko ga itai desu ka. | Bạn đau ở đâu? | |
| Mō itakunai desu. | Tôi hết đau rồi. |
Khi nói về người khác, tiếng Nhật ít khi khẳng định cảm giác của họ. Thay vì nói thẳng "anh ấy đau", người ta dùng (itasou desu, trông có vẻ đau) hoặc hỏi (Daijōbu desu ka., bạn có sao không?). Vì sao dùng mà không dùng ở đây, xem bài trợ từ は và が.
Tả kiểu đau bằng từ tượng thanh
Bác sĩ Nhật thường hỏi đau kiểu gì. Câu trả lời tự nhiên nhất là dùng từ tượng thanh, tượng hình, cộng với hoặc .
| Từ | Cách đọc | Kiểu đau | Hay dùng cho |
|---|---|---|---|
| zukizuki | đau giật từng cơn, nhức theo nhịp | đầu, răng, vết thương | |
| gangan | đau như búa bổ | đầu | |
| chikuchiku | đau như kim châm | da, mắt, họng | |
| hirihiri | rát, bỏng rát | da cháy nắng, họng, vết bỏng | |
| shikushiku | âm ỉ kéo dài | bụng | |
| kirikiri | quặn thắt, đau nhói | dạ dày, bụng |
Ví dụ: (Atama ga zukizuki shimasu., đầu tôi nhức từng cơn), (Onaka ga shikushiku itamimasu., bụng tôi đau âm ỉ). Nhiều từ kiểu này hơn có ở bài từ tượng thanh tiếng Nhật.
Các triệu chứng và chấn thương thường gặp
Ngoài đau, có mấy cảm giác khác cũng đi theo mẫu bộ phận + + tính từ / động từ:
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Me ga kayui desu. | Tôi ngứa mắt. | |
| Ashi ga shibirete imasu. | Chân tôi bị tê. | |
| Te ga harete imasu. | Tay tôi bị sưng. | |
| Kata ga kotte imasu. | Tôi bị mỏi cứng vai. | |
| Hanamizu ga demasu. | Tôi chảy nước mũi. |
Chấn thương thì đổi sang trợ từ vì có hành động tác động vào bộ phận:
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yubi o kirimashita. | Tôi bị đứt tay. | |
| Atama o butsukemashita. | Tôi bị đập đầu. | |
| Ashikubi o hinerimashita. | Tôi bị trẹo cổ chân. | |
| Ude o kossetsu shimashita. | Tôi bị gãy tay. | |
| Koshi o itamemashita. | Tôi bị đau lưng (do làm gì đó quá sức). |
Người làm việc ở xưởng nên thuộc lòng nhóm câu chấn thương này để báo cho tổ trưởng ngay khi có sự cố. Quy trình đi khám, cách điền phiếu hỏi bệnh và từ vựng theo từng khoa có ở bài đi khám bệnh tiếng Nhật.
Thành ngữ dùng bộ phận cơ thể
Người Nhật dùng tên bộ phận cơ thể trong rất nhiều cách nói hằng ngày. Nghĩa thường không đoán được từ nghĩa đen, nên học theo cụm:
| Thành ngữ | Cách đọc | Nghĩa đen | Nghĩa thật |
|---|---|---|---|
| kao ga hiroi | mặt rộng | quen biết nhiều người | |
| kuchi ga karui | miệng nhẹ | hay buột miệng, không giữ được bí mật | |
| mimi ga itai | đau tai | nghe nói trúng điểm yếu của mình nên khó chịu | |
| hara ga tatsu | bụng đứng lên | tức giận | |
| atama ga katai | đầu cứng | cứng nhắc, bảo thủ | |
| te ga tarinai | thiếu tay | thiếu người làm | |
| me ga nai | không có mắt | cực kỳ mê (món gì đó) | |
| ashi o arau | rửa chân | bỏ hẳn một việc xấu, rửa tay gác kiếm |
Câu (Amai mono ni me ga nai desu.) nghĩa là "tôi mê đồ ngọt", không liên quan gì tới mắt. Nếu chỉ dịch từng chữ, bạn sẽ hiểu sai hoàn toàn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng thay cho . (hara) cũng là bụng nhưng nghe thô, thường do nam giới dùng khi nói suồng sã. Nói với bác sĩ hay đồng nghiệp, dùng .
- Nhầm từ đồng âm. (mũi) và (hoa) đều đọc hana; (răng) và (lá) đều đọc ha; (tóc) và (giấy) đều đọc kami. Ngữ cảnh gần như luôn đủ để phân biệt, nhưng khi viết phải chọn đúng kanji.
- Gộp và làm một. Đau họng là , mỏi cổ là .
- Nói mà không nói chỗ đau. Chỉ nói thì người nghe chưa biết bạn đau ở đâu. Thêm bộ phận hoặc kèm cử chỉ chỉ tay.
- Đọc sai trường âm. là hoo (hai âm o), là nō (o dài). Đọc ngắn thành ho hay no thì thành từ khác.
Mẹo nhớ nhanh
- Học theo vị trí, từ trên xuống: , , , , , , , . Vừa đọc vừa chạm tay vào chỗ đó.
- Ghép ngay với . Mỗi từ mới, nói thành một câu hoàn chỉnh thay vì học từ rời.
- Nhóm từ gốc Hán ở phần nội tạng, hãy nhớ qua âm Hán Việt: tâm, can, thận, phế, vị.
- Để ý chữ trong và : cổ tay, cổ chân trong tiếng Nhật cũng là "cổ" của tay và chân, giống hệt tiếng Việt.
Câu hỏi thường gặp
お腹 và 腹 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa là bụng. lịch sự, dùng được với mọi người. suồng sã hơn, chủ yếu gặp trong lời nam giới nói thân mật và trong thành ngữ như .
Đau toàn thân, mệt mỏi rã rời nói thế nào?
Nói (Karada ga darui desu., người tôi uể oải) hoặc (Karadajū ga itai desu., tôi đau khắp người). Hai câu này hay dùng khi bị cảm, sốt.
Muốn xin nghỉ làm vì đau thì nói sao?
Nói chỗ đau trước, rồi xin nghỉ: (Onaka ga itai node, kyō wa yasumasete kudasai., tôi đau bụng nên cho tôi xin nghỉ hôm nay). Người mới sang Nhật làm việc có thể xem thêm bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.
Có cần học viết kanji các bộ phận cơ thể không?
Ở trình độ N5, N4, bạn nên đọc được các chữ hay gặp như , , , , , . Những chữ khó như , , chỉ cần nhận mặt, vì trên biển hiệu và giấy tờ người ta cũng hay viết bằng hiragana.