Từ vựng tiếng Nhật ngành hàn: que hàn, lỗi mối hàn và câu an toàn
Nội dung bài viết
Hàn trong tiếng Nhật là (ようせつ, yousetsu), thợ hàn là (ようせつこう, yousetsukou), máy hàn là (ようせつき, yousetsuki). Ở xưởng, ba từ bạn nghe nhiều nhất sau đó thường là (でんりゅう, denryuu, "dòng điện"), (biido, "đường hàn") và (supatta, "xỉ bắn"). Bài này dành riêng cho người làm hàn: tên phương pháp, que và dây hàn, khí bảo vệ, kiểu mối nối, tư thế hàn, tên lỗi mối hàn, cách kiểm tra, đồ bảo hộ và những câu chỉ thị an toàn hay nghe.
Nếu bạn làm cơ khí nói chung (tiện, phay, đọc bản vẽ), phần từ vựng đó có ở bài từ vựng tiếng Nhật cơ khí. Bài này đi sâu hơn vào riêng nghề hàn.
Tên các phương pháp hàn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ひふくアークようせつ (hifuku aaku yousetsu) | hàn hồ quang que (SMAW) | |
| てようせつ (te yousetsu) | hàn tay, cách gọi quen của hàn que | |
| はんじどうようせつ (hanjidou yousetsu) | hàn bán tự động (dùng dây hàn) | |
| たんさんガスアークようせつ (tansan gasu aaku yousetsu) | hàn CO2 | |
| マグようせつ (magu yousetsu) | hàn MAG | |
| ミグようせつ (migu yousetsu) | hàn MIG | |
| ティグようせつ (tigu yousetsu) | hàn TIG (hàn argon) | |
| ガスようせつ (gasu yousetsu) | hàn hơi | |
| スポットようせつ (supotto yousetsu) | hàn điểm | |
| ロボットようせつ (robotto yousetsu) | hàn bằng robot | |
| ろうづけ (rouzuke) | hàn vảy (hàn đồng, hàn bạc) | |
| はんだづけ (handazuke) | hàn thiếc | |
| ガスせつだん (gasu setsudan) | cắt hơi | |
| プラズマせつだん (purazuma setsudan) | cắt plasma |
Người Nhật hay nói tắt. thường đọc là シーオーツーようせつ (shii oo tsuu yousetsu), có xưởng chỉ gọi là (はんじどう, hanjidou). Hàn TIG nhiều người Việt quen gọi là hàn argon, sang Nhật bạn nói (tigu) thì người Nhật mới hiểu.
Que hàn, dây hàn, khí và vật liệu
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ようせつぼう (yousetsubou) | que hàn | |
| ようせつワイヤ (yousetsu waiya) | dây hàn | |
| ようかぼう (youkabou) | que bù (dùng khi hàn TIG) | |
| タングステンでんきょく (tangusuten denkyoku) | điện cực vonfram | |
| (shiirudo gasu) | khí bảo vệ | |
| (arugon gasu) | khí argon | |
| たんさんガス (tansan gasu) | khí CO2 | |
| こんごうガス (kongou gasu) | khí trộn | |
| (bonbe) | bình khí | |
| りゅうりょうけい (ryuuryoukei) | đồng hồ lưu lượng khí | |
| ぼざい (bozai) | vật liệu nền, phôi hàn | |
| こうはん (kouhan) | thép tấm | |
| (sutenresu) | thép không gỉ, inox | |
| (arumi) | nhôm |
Que hàn để trong môi trường ẩm sẽ hút ẩm và dễ gây lỗi rỗ khí. Vì vậy nhiều xưởng cất que trong (かんそうき, kansouki, "tủ sấy que"). Nghe tổ trưởng dặn (yousetsubou wa kansou sasete kara tsukatte kudasai, "Sấy que rồi mới dùng") là ý này.
Máy hàn và dụng cụ đi kèm
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ようせつき (yousetsuki) | máy hàn | |
| (toochi) | mỏ hàn, súng hàn | |
| (horudaa) | kìm kẹp que hàn | |
| (aasu) | dây mát, kẹp mát | |
| (keeburu) | cáp hàn | |
| でんりゅう (denryuu) | dòng điện (ampe) | |
| でんあつ (den'atsu) | điện áp (vôn) | |
| ようせつじょうけん (yousetsu jouken) | thông số hàn | |
| じぐ (jigu) | đồ gá | |
| (kuranpu) | kẹp | |
| (guraindaa) | máy mài | |
| (chippingu hanmaa) | búa gõ xỉ | |
| (waiya burashi) | bàn chải sắt |
Đơn vị dòng điện là (anpea, "ampe"), trong xưởng nhiều người chỉ đọc con số. Câu (なんアンペアですか, nan anpea desu ka, "Bao nhiêu ampe?") rất hay dùng khi bạn mới nhận một công việc.
Kiểu mối nối và tư thế hàn
Kiểu mối nối
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| つぎて (tsugite) | mối nối | |
| つきあわせつぎて (tsukiawase tsugite) | mối nối giáp mép | |
| ティーつぎて (tii tsugite) | mối nối chữ T | |
| かどつぎて (kado tsugite) | mối nối góc | |
| かさねつぎて (kasane tsugite) | mối nối chồng | |
| すみにくようせつ (suminiku yousetsu) | hàn góc (hàn phi lê) | |
| かいさき (kaisaki) | mép vát | |
| うらあてがね (uraategane) | tấm lót đáy | |
| かりづけ (karizuke) | hàn đính | |
| ほんようせつ (hon yousetsu) | hàn chính | |
| きゃくちょう (kyakuchou) | cạnh mối hàn góc | |
| とけこみ (tokekomi) | độ ngấu | |
| よもり (yomori) | phần nhô của mối hàn | |
| うらなみ (uranami) | đường ngấu mặt sau |
Tư thế hàn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| したむき (shitamuki) | hàn bằng | |
| よこむき (yokomuki) | hàn ngang | |
| たてむき (tatemuki) | hàn đứng | |
| うわむき (uwamuki) | hàn trần |
Chữ trong nghề hàn đọc là うわむき (uwamuki). Bốn tư thế này cũng là tên các bài thi tay nghề, nên bạn sẽ gặp lại chúng trên giấy tờ.
Tên lỗi mối hàn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ようせつけっかん (yousetsu kekkan) | khuyết tật hàn | |
| (burouhooru) | rỗ khí bên trong | |
| (pitto) | rỗ khí trên bề mặt | |
| (andaakatto) | cháy chân, khuyết cạnh | |
| (oobaarappu) | chảy tràn, kim loại đè lên mép | |
| とけこみふりょう (tokekomi furyou) | không ngấu | |
| ゆうごうふりょう (yuugou furyou) | không nóng chảy hết | |
| われ (ware) | nứt | |
| スラグまきこみ (suragu makikomi) | lẫn xỉ | |
| とけおち (tokeochi) | thủng, cháy thủng | |
| (hizumi) | biến dạng, cong vênh | |
| (supatta) | xỉ bắn bám quanh mối hàn |
Khi tổ trưởng chỉ vào mối hàn và nói một trong các từ trên, thường câu tiếp theo là (yarinaoshi, "làm lại") hoặc (けずって、もういっかい, kezutte, mou ikkai, "mài đi, hàn lại"). Học thuộc tên lỗi giúp bạn hiểu mình bị nhắc vì đâu, thay vì chỉ biết là mối hàn chưa đạt.
Kiểm tra mối hàn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| がいかんけんさ (gaikan kensa) | kiểm tra ngoại quan (VT) | |
| しんとうたんしょうしけん (shintou tanshou shiken) | kiểm tra thẩm thấu (PT) | |
| じふんたんしょうしけん (jifun tanshou shiken) | kiểm tra từ tính (MT) | |
| ちょうおんぱたんしょうしけん (chouonpa tanshou shiken) | siêu âm (UT) | |
| ほうしゃせんとうかしけん (houshasen touka shiken) | chụp phim (RT) | |
| まげしけん (mage shiken) | thử uốn |
Ở Nhật, chứng chỉ tay nghề hàn phổ biến là chứng chỉ theo tiêu chuẩn JIS, người ta gọi chung là (ジスようせつぎのうしゃ, jisu yousetsu ginousha). Kỳ thi gồm phần lý thuyết và phần hàn mẫu, mẫu hàn sau đó được kiểm ngoại quan và thử uốn. Vì vậy nhóm từ ở bảng trên không chỉ dành cho người làm QC.
Đồ bảo hộ khi hàn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ほごぐ (hogogu) | đồ bảo hộ | |
| ようせつめん (yousetsumen) | mặt nạ hàn | |
| しゃこうメガネ (shakou megane) | kính hàn | |
| かわてぶくろ (kawa tebukuro) | găng tay da | |
| まえかけ (maekake) | tạp dề da | |
| うでカバー (ude kabaa) | ống tay bảo hộ | |
| あしカバー (ashi kabaa) | bao chân | |
| あんぜんぐつ (anzengutsu) | giày bảo hộ | |
| ぼうじんマスク (boujin masuku) | khẩu trang chống bụi | |
| ようせつヒューム (yousetsu hyuumu) | khói hàn | |
| ひばな (hibana) | tia lửa | |
| かきげんきん (kaki genkin) | cấm lửa | |
| しょうかき (shoukaki) | bình chữa cháy | |
| かんでん (kanden) | điện giật | |
| (yakedo) | bỏng |
Ở xưởng, mặt nạ hàn thường chỉ gọi gọn là (めん, men). Từ năm 2021, Nhật đưa khói hàn vào nhóm chất phải quản lý theo quy định an toàn hoá chất, nên khi hàn trong nhà xưởng bạn sẽ được yêu cầu đeo đúng loại.
Câu chỉ thị an toàn và câu trong ca làm
Câu an toàn hay nghe
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yousetsu suru mae ni, mawari ni moeyasui mono ga nai ka kakunin shite kudasai. | Trước khi hàn, kiểm tra xung quanh không có đồ dễ cháy. | |
| Men o shite kara yousetsu shite kudasai. | Đeo mặt nạ rồi mới hàn. | |
| Aaku o chokusetsu minaide kudasai. | Không nhìn thẳng vào hồ quang. | |
| Bonbe wa kusari de kotei shite kudasai. | Cố định bình khí bằng xích. | |
| Kankisen o mawashite kudasai. | Bật quạt thông gió lên. | |
| Atsui node sude de sawaranaide kudasai. | Còn nóng, không chạm tay trần. | |
| Nureta tebukuro de sagyou shinaide kudasai. | Không làm việc với găng tay ướt. | |
| Owattara yousetsuki no dengen o kitte kudasai. | Xong việc thì tắt nguồn máy hàn. |
Câu chỉ thị khi làm
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Koko o karizuke shite kudasai. | Hàn đính chỗ này. | |
| Denryuu o mou sukoshi agete kudasai. | Tăng dòng lên một chút. | |
| Kyakuchou wa roku miri de onegai shimasu. | Cạnh mối hàn góc 6 mm. | |
| Biido ga futosugimasu. | Đường hàn to quá. | |
| Tokekomi ga tarinai node, yarinaoshite kudasai. | Chưa đủ ngấu, làm lại. | |
| Supatta o totte kara tsugi ni itte kudasai. | Làm sạch xỉ bắn rồi mới sang cái tiếp. |
Câu bạn cần nói
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Denryuu wa nan anpea desu ka. | Dòng bao nhiêu ampe? | |
| Yousetsubou wa nan miri o tsukaimasu ka. | Dùng que bao nhiêu mm? | |
| Gasu ga nakunarisou desu. | Bình khí sắp hết. | |
| Me ga itai desu. | Tôi bị đau mắt. | |
| Yakedo shimashita. | Tôi bị bỏng. |
Đau rát mắt sau khi hàn mà không đeo mặt nạ là do tia hồ quang, tiếng Nhật gọi là (でんきせいがんえん, denkisei gan-en). Gặp tình trạng này, hãy báo ngay cho cấp trên. Cách báo cáo và xin phép ở xưởng được viết kỹ trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi hàn TIG là hàn argon. Người Nhật nói . Khí argon là , không phải tên phương pháp.
- Đọc là たちむき. Tư thế hàn đứng đọc là たてむき (tatemuki).
- Nhầm với . là hàn nối, (ようだん, youdan) là cắt bằng nhiệt. Hai chữ chỉ khác chữ thứ hai.
- Đọc katakana theo tiếng Anh. đọc là burouhooru. Nói blowhole theo giọng Anh, thợ Nhật lớn tuổi có thể không nhận ra.
- Trả lời khi chưa hiểu thông số. Sai dòng, sai que là hỏng cả mẻ. Không chắc thì hỏi lại ngay
Câu hỏi thường gặp
Hàn xì tiếng Nhật là gì?
Hàn là (yousetsu). Thợ hàn là , người Nhật cũng hay nói (ようせつや, yousetsuya) theo kiểu dân dã. Cắt hơi là .
Ngành hàn cần học từ vựng nào trước?
Học trước tên phương pháp bạn được giao, tư thế hàn, các đồ bảo hộ và tên lỗi mối hàn. Đó là những từ bạn nghe mỗi ngày. Tên các phương pháp kiểm tra học sau.
Hàn CO2 tiếng Nhật đọc thế nào?
Đọc là シーオーツーようせつ hoặc khi viết đầy đủ. Trong xưởng, nhiều người chỉ nói hoặc .
Từ vựng ngành hàn khác bài cơ khí ở đâu?
Bài cơ khí tổng hợp chỉ có một bảng từ hàn cơ bản. Bài này thêm khí và que, kiểu mối nối, tư thế, tên lỗi, cách kiểm tra, bảo hộ và câu an toàn để dùng được trong ca làm của thợ hàn.