Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật ô tô và lái xe: bộ phận xe, biển báo, thi bằng lái, xe nâng, xe đạp
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ô tô và lái xe: bộ phận xe, biển báo, thi bằng lái, xe nâng, xe đạp

Admin
10 phút đọc39 lượt xem
Nội dung bài viết

Ô tô trong tiếng Nhật là (kuruma) hoặc (jidousha), lái xe là (unten), bằng lái là (unten menkyo). Ở trường dạy lái, hai câu bạn sẽ nghe mỗi buổi là (anzen kakunin wo shite kudasai, "Hãy kiểm tra an toàn") và (uinkaa wo dashite kudasai, "Hãy bật xi nhan"). Bài này chia từ vựng tiếng Nhật về ô tô thành 8 nhóm: từ chung, bộ phận xe, biển báo và đường, thao tác lái, thi bằng lái, sửa chữa trong ngành ô tô, xe nâng, xe đạp. Cuối bài có câu dùng thật và lỗi người Việt hay mắc.

Nhóm này có rất nhiều từ katakana mượn tiếng Anh. Nếu đọc katakana còn chậm, ôn lại bảng chữ cái katakana trước sẽ đỡ vất vả.

1. Từ chung về ô tô và lái xe

TừCách đọcNghĩa
くるま (kuruma)xe, ô tô
じどうしゃ (jidousha)ô tô (cách nói chính thức)
うんてん (unten)lái xe
うんてんしゅ (untenshu)tài xế
うんてんめんきょしょう (unten menkyoshou)giấy phép lái xe
きょうしゅうじょ (kyoushuujo)trường dạy lái xe
ふつうしゃ (futsuusha)xe con thông thường
けいじどうしゃ (kei jidousha)xe kei, ô tô cỡ nhỏ biển vàng
エーティーしゃ (eetii sha)xe số tự động
エムティーしゃ (emutii sha)xe số sàn
ちゅうこしゃ (chuukosha)xe cũ
gasorin sutandocây xăng

2. Bộ phận xe ô tô

Trong khoang lái

TừCách đọcNghĩa
handoruvô lăng
akuseruchân ga
bureekiphanh
kuracchichân côn
saido bureekiphanh tay
shifuto rebaacần số
uinkaaxi nhan
kurakushoncòi
shiito berutodây an toàn
bakku miraagương chiếu hậu trong xe
saido miraagương chiếu hậu hai bên
meetaađồng hồ trên táp lô

Bên ngoài và máy

TừCách đọcNghĩa
taiyalốp xe
heddoraitođèn pha
bureeki ranpuđèn phanh
waipaacần gạt nước
furonto garasukính chắn gió
bonnettonắp ca pô
torankucốp xe
banpaacản xe
nanbaa pureetobiển số
enjinđộng cơ
batteriiắc quy
gasorinxăng

Mấy từ katakana này nghe giống tiếng Anh nhưng nghĩa lệch: là vô lăng (handle), là kính chắn gió, chỉ gương trong xe. Người Mỹ nói steering wheel, windshield, nên đừng đoán nghĩa theo tiếng Anh.

3. Biển báo, đèn tín hiệu và đường

TừCách đọcNghĩa
ひょうしき (hyoushiki)biển báo
しんごう (shingou)đèn tín hiệu
あかしんごう (aka shingou)đèn đỏ
あおしんごう (ao shingou)đèn xanh
きしんごう (ki shingou)đèn vàng
とまれ (tomare)dừng lại (chữ trên biển tam giác đỏ)
いちじていし (ichiji teishi)dừng hẳn rồi mới đi
じょこう (jokou)đi chậm
しんにゅうきんし (shinnyuu kinshi)cấm đi vào
いっぽうつうこう (ippou tsuukou)đường một chiều
ちゅうしゃきんし (chuusha kinshi)cấm đỗ xe
おいこしきんし (oikoshi kinshi)cấm vượt
せいげんそくど (seigen sokudo)tốc độ tối đa
つうこうどめ (tsuukoudome)đường cấm, đóng đường
こうさてん (kousaten)ngã tư, giao lộ
おうだんほどう (oudan hodou)vạch qua đường
ふみきり (fumikiri)chỗ giao với đường sắt
しゃせん (shasen)làn xe
こうそくどうろ (kousoku douro)đường cao tốc
ちゅうしゃじょう (chuushajou)bãi đỗ xe

Đèn xanh ở Nhật gọi là (ao, xanh dương) dù màu thật là xanh lá. Lý do là từ 青 trong tiếng Nhật cũ bao cả xanh lá lẫn xanh dương, cách gọi đó còn giữ tới nay.

4. Thao tác lái xe

TừCách đọcNghĩa
はっしん (hasshin)cho xe chạy
ちょくしん (chokushin)đi thẳng
うせつ (usetsu)rẽ phải
させつ (sasetsu)rẽ trái
ていし (teishi)dừng
ていしゃ (teisha)dừng xe ngắn
ちゅうしゃ (chuusha)đỗ xe
おいこし (oikoshi)vượt xe
しゃせんへんこう (shasen henkou)chuyển làn
bakkulùi xe
しゃこいれ (shako ire)lùi xe vào chuồng
じゅうれつちゅうしゃ (juuretsu chuusha)đỗ xe song song lề đường
あいず (aizu)ra tín hiệu
あんぜんかくにん (anzen kakunin)kiểm tra an toàn
ひだりがわつうこう (hidarigawa tsuukou)đi bên trái

Nhật đi bên trái đường, vô lăng nằm bên phải. Vì vậy ở Nhật là cú rẽ cắt ngang làn ngược chiều, giống rẽ trái ở Việt Nam. Người mới hay vào nhầm làn ngay sau khi rẽ.

5. Từ vựng tiếng Nhật khi học lái xe ô tô và thi bằng

TừCách đọcNghĩa
きょうかん (kyoukan)giáo viên dạy lái
がっか (gakka)phần lý thuyết
ぎのう (ginou)phần thực hành
ろじょうきょうしゅう (rojou kyoushuu)học lái trên đường thật
かりめんきょ (kari menkyo)bằng tạm thời để tập trên đường
こうかそくてい (kouka sokutei)bài thi thử ở trường
そつぎょうけんてい (sotsugyou kentei)kỳ sát hạch tốt nghiệp
ほんめん (honmen)kỳ thi lấy bằng chính thức
がっかしけん (gakka shiken)thi lý thuyết
ぎのうしけん (ginou shiken)thi thực hành
しりょくけんさ (shiryoku kensa)kiểm tra thị lực
うんてんめんきょセンター (unten menkyo sentaa)trung tâm cấp bằng lái
しょしんしゃマーク (shoshinsha maaku)biểu tượng xe người mới lái
がいめんきりかえ (gaimen kirikae)đổi bằng nước ngoài sang bằng Nhật

Đề lý thuyết dạng đúng sai. Theo tài liệu của nhiều trường lái, bài 仮免 có 50 câu và cần 45 điểm, bài 本免 có 95 câu (90 câu chữ và 5 câu tranh) và cần 90 trên 100 điểm. Hãy hỏi lại trường hoặc trung tâm nơi bạn thi vì quy định có thể thay đổi. Đề hay đánh đố bằng các chữ như (kanarazu, nhất định), (zettai ni, tuyệt đối), (baai, trường hợp). Câu có 必ず thường là câu sai vì luật hay có ngoại lệ.

Người có bằng dưới một năm phải dán (còn gọi , wakaba maaku) hình lá xanh vàng trước và sau xe.

6. Từ vựng tiếng Nhật ngành ô tô: bảo dưỡng và sửa chữa

TừCách đọcNghĩa
せいび (seibi)bảo dưỡng, sửa chữa
せいびし (seibishi)thợ, kỹ thuật viên ô tô
てんけん (tenken)kiểm tra định kỳ
しゃけん (shaken)đăng kiểm
しゅうり (shuuri)sửa chữa
こしょう (koshou)hỏng hóc
ぶひん (buhin)linh kiện, phụ tùng
こうぐ (kougu)dụng cụ
ばんきん (bankin)gò hàn thân vỏ
とそう (tosou)sơn
オイルこうかん (oiru koukan)thay dầu
タイヤこうかん (taiya koukan)thay lốp
bureeki paddomá phanh
れいきゃくすい (reikyakusui)nước làm mát
jakkicái kích
しめる (shimeru)siết chặt
ゆるめる (yurumeru)nới lỏng
いおん (ion)tiếng kêu lạ
もれ (more)rò rỉ

Người làm dây chuyền lắp ráp ô tô sẽ cần thêm từ về công đoạn, kiểm hàng và an toàn, có trong bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng.

7. Xe nâng

TừCách đọcNghĩa
fookurifutoxe nâng
fookucàng nâng
parettopallet
にもつ (nimotsu)hàng hoá
つむ (tsumu)chất hàng
おろす (orosu)dỡ hàng
もちあげる (mochiageru)nâng lên
ぎのうこうしゅう (ginou koushuu)khoá đào tạo có cấp chứng chỉ

Lái xe nâng tải trọng từ 1 tấn trở lên ở Nhật cần chứng chỉ hoàn thành . Xe nhỏ hơn 1 tấn cần qua khoá (tokubetsu kyouiku, đào tạo đặc biệt).

8. Từ vựng tiếng Nhật về xe đạp và sửa xe đạp

TừCách đọcNghĩa
じてんしゃ (jitensha)xe đạp
mamacharixe đạp mini có giỏ
pedarubàn đạp
cheenxích
sadoruyên xe
かご (kago)giỏ xe
にだい (nidai)baga sau
beruchuông
raitođèn
くうきいれ (kuuki ire)cái bơm
pankuthủng lốp
かぎ (kagi)khoá
ぼうはんとうろく (bouhan touroku)đăng ký chống trộm
ちゅうりんじょう (chuurinjou)bãi đỗ xe đạp
じてんしゃや (jitensha ya)tiệm xe đạp

Xe đạp mua ở Nhật phải làm , cảnh sát có thể dừng xe để tra số đăng ký. Từ ngày 1/4/2026, người từ 16 tuổi đi xe đạp vi phạm luật như dùng điện thoại khi đi hay vượt đèn đỏ sẽ bị phạt bằng (ao kippu, vé phạt xanh), mức phạt từ 3.000 đến 12.000 yên tuỳ lỗi.

Câu dùng thật

Khi học lái

  • (shiito beruto wo shimete kudasai, "Hãy thắt dây an toàn")
  • (tsugi no kousaten wo usetsu shite kudasai, "Hãy rẽ phải ở ngã tư tới")
  • (supiido wo otoshite kudasai, "Hãy giảm tốc độ")
  • (koko wa ichiji teishi desu, "Chỗ này phải dừng hẳn")

Ở cây xăng và tiệm sửa xe

  • (regyuraa mantan de onegai shimasu, "Đổ đầy xăng thường giúp tôi")
  • (enjin ga kakarimasen, "Xe không nổ máy")
  • (taiya ga panku shimashita, "Lốp xe bị thủng")
  • (bureeki kara hen na oto ga shimasu, "Phanh có tiếng kêu lạ")
  • (jitensha wo shuuri shite moraemasu ka, "Sửa giúp tôi chiếc xe đạp được không?")

Hầu hết câu chỉ thị đều dùng thể て cộng ください. Nếu chưa chắc cách chia, xem bài thể て.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đoán nghĩa katakana theo tiếng Anh. là vô lăng, là gương trong xe. Học kèm hình bộ phận sẽ nhớ đúng hơn.
  • Lẫn 停車 và 駐車. là dừng ngắn, người vẫn ngồi trong xe. là đỗ lại, rời xe hoặc dừng lâu. Biển vẫn cho dừng ngắn, biển (chuuteisha kinshi) cấm cả hai.
  • Coi 止まれ là gợi ý. Ở biển , xe phải dừng hẳn tại vạch dù đường vắng. Đây là lỗi bị trừ điểm nhiều nhất khi thi thực hành.
  • Hiểu バック là "quay lại". Trong lái xe, là lùi xe. Giáo viên nói (bakku shite kudasai) là bảo bạn cài số lùi.
  • Quên Nhật đi bên trái. Khi rẽ trái, xe ôm sát lề trái. Khi rẽ phải, xe phải nhường xe đi thẳng ở làn ngược chiều. Nhiều người quen tay bật cần gạt nước thay vì xi nhan vì hai cần đổi bên so với xe ở Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

"Lái xe" tiếng Nhật nói thế nào?

Danh từ là (unten), động từ là (unten suru). Ví dụ (kuruma wo unten shimasu, "Tôi lái ô tô").

Người Việt có thi bằng lái ở Nhật được không?

Được. Bạn có thể học ở rồi thi, hoặc nếu đã có bằng Việt Nam thì làm thủ tục . Thủ tục đổi bằng có điều kiện về thời gian ở Việt Nam sau khi lấy bằng và có bài kiểm tra, nên hỏi trước trung tâm cấp bằng ở tỉnh bạn sống.

Học từ vựng ô tô cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu?

Từ katakana và từ bộ phận có thể học từ N5. Đề lý thuyết bằng lái dùng nhiều kanji, nên đọc thoải mái thường cần khoảng N3. Một số nơi có đề bằng ngoại ngữ, hãy hỏi trung tâm nơi bạn thi. Ôn cách học chữ Hán ở bài kanji là gì.

Xe đạp bị xì lốp nói thế nào?

Nói (taiya no kuuki ga nukemashita, "Lốp bị xì hơi"). Nếu thủng hẳn thì nói (panku shimashita).