Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật xây dựng: vật liệu, giàn giáo và an toàn lao động
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật xây dựng: vật liệu, giàn giáo và an toàn lao động

Admin
6 phút đọc23 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành xây dựng trong tiếng Nhật là (kensetsu), công trường là (genba) và giàn giáo là (ashiba). Câu chào mở đầu mỗi ca ở nhiều công trường Nhật là (go-anzen ni, "Làm việc an toàn nhé!"), còn tiếng hô bạn phải phản xạ ngay là (abunai, "Nguy hiểm!"). Bài này chia từ vựng theo những gì bạn gặp thật ở công trường: người và vị trí, vật liệu, dụng cụ, giàn giáo, an toàn lao động và khẩu lệnh khi làm việc.

Người và công việc ở công trường

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
genbacông trường, hiện trường
kōjithi công, công trình
kenchikuxây dựng nhà cửa, kiến trúc
dobokuxây dựng hạ tầng (đường, cầu, cống)
shokuninthợ lành nghề
oyakatathợ cả, trưởng nhóm thợ
genba kantokugiám sát công trường
motoukenhà thầu chính
shitaukethầu phụ
tobithợ giàn giáo, thợ lắp dựng trên cao
daikuthợ mộc
katawaku daikuthợ cốp pha
tekkinkōthợ cốt thép
sakanthợ trát, thợ hồ
yōsetsukōthợ hàn
jūkimáy công trình hạng nặng
operētāngười lái máy

Vật liệu xây dựng

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
konkurītobê tông
namakonbê tông tươi
sementoxi măng
morutaruvữa
sunacát
jarisỏi
tekkincốt thép
tekkotsukhung thép
katawakucốp pha
mokuzaigỗ
gōhanván ép
sekkō bōdotấm thạch cao
dannetsuzaivật liệu cách nhiệt
burokkugạch block
tairugạch ốp lát
kugiđinh
kessokusendây thép buộc cốt thép

Người Nhật rất hay nói tắt ở công trường: là cách nói gọn của . Khi xe bê tông tới, bạn sẽ nghe (namakon kita yo, "Bê tông tới rồi!").

Dụng cụ cầm tay và máy nhỏ

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
sukoppuxẻng
ichirinshaxe rùa (thợ hay gọi neko)
hanmābúa
bāruxà beng
suiheikithước thuỷ
mejāthước dây, thước cuộn
sumidashibật mực, lấy dấu
inpakuto doraibāmáy bắn vít
marunokocưa đĩa cầm tay
guraindāmáy mài cầm tay
dendō dorirumáy khoan
kyatatsuthang chữ A
hashigothang
enchō kōdodây điện nối dài

Từ vựng giàn giáo

Giàn giáo là việc nguy hiểm nhất ở công trường, nên tên từng bộ phận được gọi rất rõ.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ashibagiàn giáo
ashiba o kumudựng giàn giáo
ashiba o barasutháo giàn giáo
wakugumi ashibagiàn giáo khung
kusabi kinketsushiki ashibagiàn giáo nêm (kiểu chốt nêm)
tankanống thép giàn giáo
kuranpukhoá ống, cùm nối
tatejithanh đứng
tesurilan can
sujikaithanh giằng chéo
ashibaitaván sàn thao tác
jakki bēsuchân kích
habagitấm chắn chân (chống rơi đồ)
shōkō setsubithang lên xuống
kaikōbulỗ mở, ô trống trên sàn

An toàn lao động

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
herumettomũ bảo hộ
anzengutsugiày bảo hộ
guntegăng tay vải
anzentaidây an toàn (tên cũ, thợ vẫn dùng)
tsuiraku seishiyō kigudụng cụ chống rơi (tên chính thức hiện nay)
furu hānesudây an toàn toàn thân
tsuirakurơi từ trên cao
tentōtrượt ngã
netchūshōsay nắng, sốc nhiệt
tachiiri kinshicấm vào
zujō chūichú ý phía trên đầu
ashimoto chūichú ý dưới chân
chōreihọp đầu ca
kēwai katsudōhoạt động dự đoán nguy hiểm
hiyari hattosự cố suýt xảy ra
shisa koshōchỉ tay và hô to xác nhận
tamakakemóc cáp cẩu hàng

Quy định an toàn lao động của Nhật sửa đổi, có hiệu lực từ ngày 1/2/2019 đã đổi tên chính thức của dây an toàn thành , và quy định dùng loại toàn thân là nguyên tắc ở chỗ cao. Ngoài công trường, thợ vẫn quen gọi là , nên bạn cần biết cả hai tên.

Buổi sáng ở công trường Nhật thường có , tập (rajio taisō, bài thể dục buổi sáng) rồi tới : từng nhóm nói ra nguy hiểm của việc hôm nay và cách phòng tránh. KY là viết tắt của (kiken yochi). Người mới thường được yêu cầu đọc to khẩu hiệu nhóm, nên hãy nhờ đồng nghiệp viết sẵn và tập đọc.

Khẩu lệnh và câu nói ở công trường

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
abunai!Nguy hiểm!
ki o tsukete!Cẩn thận!
sagatte!Lùi lại!
tomete!Dừng lại! (dừng máy, dừng tay)
sutoppu!Dừng!
osaete!Giữ chặt!
motte kiteMang lại đây
katazuketeDọn đi
gōhei(ra hiệu cẩu) kéo lên
surā(ra hiệu cẩu) hạ xuống
ryōkai desuRõ rồi ạ
owarimashitaTôi làm xong rồi
otsukaresama desuChào hỏi khi gặp nhau, khi tan ca

và là tiếng lóng ra hiệu khi cẩu hàng, gốc từ tiếng Anh nói trại. Nghe được hai tiếng này rất quan trọng nếu bạn đứng gần chỗ cẩu.

Câu mẫu dùng hằng ngày:

  • (Kyō wa ashiba o kumimasu., "Hôm nay dựng giàn giáo.")
  • (Herumetto o kabutte kudasai., "Hãy đội mũ bảo hộ.")
  • (Fukku o kakete kudasai., "Hãy móc dây an toàn vào.")
  • (Kore wa doko ni okimasu ka., "Cái này để ở đâu ạ?")
  • (Kugi o totte kudasai., "Đưa giúp tôi đinh.")
  • (Sumimasen, mō ichido onegai shimasu., "Xin lỗi, anh nói lại giúp tôi.")
  • (Koko wa tachiiri kinshi desu., "Chỗ này cấm vào.")

Nghe không rõ lệnh thì luôn hỏi lại, đừng đoán. Câu xin phép, báo cáo và xin nghỉ dùng chung cho mọi ngành có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh. Nếu bạn làm gia công thép hoặc hàn ngoài công trường, xem thêm từ vựng tiếng Nhật cơ khí.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc là ashijo: chữ ở đây đọc ba, thành ashiba, giống trong (genba).
  • Chỉ học tên chính thức: thợ Nhật nói rất nhiều tiếng lóng như (xe rùa), (tháo dỡ), . Học cả cách nói tắt thì mới nghe kịp.
  • Không đáp lại khi được gọi: ở công trường, im lặng dễ bị hiểu là chưa nghe thấy. Nghe xong lệnh hãy đáp (hai) hoặc .
  • Nhầm với : là nhà cửa, toà nhà; là đường sá, cầu, đê, cống. Khi xem đơn tuyển, hai chữ này cho biết bạn sẽ làm loại công trình nào.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Nhật ngành xây dựng có khó không?

Phần khó là tiếng lóng và tiếng hô nhanh ngoài công trường. Từ chuyên ngành thì không nhiều, khoảng vài trăm từ là đủ làm việc nếu bạn học đúng theo vị trí mình làm.

Giàn giáo tiếng Nhật là gì?

Là (ashiba). Dựng giàn giáo là , tháo là (kaitai suru) hoặc nói khẩu ngữ .

ご安全に nghĩa là gì?

là lời chào chúc nhau làm việc an toàn, dùng ở nhiều công trường và nhà máy Nhật. Khi ai nói câu này với bạn, đáp lại đúng câu đó.

Đi làm xây dựng ở Nhật cần tiếng Nhật trình độ nào?

Yêu cầu khác nhau theo diện visa và đơn hàng. Bảng so sánh từng diện có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh; dù yêu cầu thấp, bạn vẫn nên học kỹ phần an toàn và khẩu lệnh trước khi sang.