
Từ vựng tiếng Nhật xây dựng: vật liệu, giàn giáo và an toàn lao động
Nội dung bài viết
Ngành xây dựng trong tiếng Nhật là (kensetsu), công trường là (genba) và giàn giáo là (ashiba). Câu chào mở đầu mỗi ca ở nhiều công trường Nhật là (go-anzen ni, "Làm việc an toàn nhé!"), còn tiếng hô bạn phải phản xạ ngay là (abunai, "Nguy hiểm!"). Bài này chia từ vựng theo những gì bạn gặp thật ở công trường: người và vị trí, vật liệu, dụng cụ, giàn giáo, an toàn lao động và khẩu lệnh khi làm việc.
Người và công việc ở công trường
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| genba | công trường, hiện trường | |
| kōji | thi công, công trình | |
| kenchiku | xây dựng nhà cửa, kiến trúc | |
| doboku | xây dựng hạ tầng (đường, cầu, cống) | |
| shokunin | thợ lành nghề | |
| oyakata | thợ cả, trưởng nhóm thợ | |
| genba kantoku | giám sát công trường | |
| motouke | nhà thầu chính | |
| shitauke | thầu phụ | |
| tobi | thợ giàn giáo, thợ lắp dựng trên cao | |
| daiku | thợ mộc | |
| katawaku daiku | thợ cốp pha | |
| tekkinkō | thợ cốt thép | |
| sakan | thợ trát, thợ hồ | |
| yōsetsukō | thợ hàn | |
| jūki | máy công trình hạng nặng | |
| operētā | người lái máy |
Vật liệu xây dựng
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| konkurīto | bê tông | |
| namakon | bê tông tươi | |
| semento | xi măng | |
| morutaru | vữa | |
| suna | cát | |
| jari | sỏi | |
| tekkin | cốt thép | |
| tekkotsu | khung thép | |
| katawaku | cốp pha | |
| mokuzai | gỗ | |
| gōhan | ván ép | |
| sekkō bōdo | tấm thạch cao | |
| dannetsuzai | vật liệu cách nhiệt | |
| burokku | gạch block | |
| tairu | gạch ốp lát | |
| kugi | đinh | |
| kessokusen | dây thép buộc cốt thép |
Người Nhật rất hay nói tắt ở công trường: là cách nói gọn của . Khi xe bê tông tới, bạn sẽ nghe (namakon kita yo, "Bê tông tới rồi!").
Dụng cụ cầm tay và máy nhỏ
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sukoppu | xẻng | |
| ichirinsha | xe rùa (thợ hay gọi neko) | |
| hanmā | búa | |
| bāru | xà beng | |
| suiheiki | thước thuỷ | |
| mejā | thước dây, thước cuộn | |
| sumidashi | bật mực, lấy dấu | |
| inpakuto doraibā | máy bắn vít | |
| marunoko | cưa đĩa cầm tay | |
| guraindā | máy mài cầm tay | |
| dendō doriru | máy khoan | |
| kyatatsu | thang chữ A | |
| hashigo | thang | |
| enchō kōdo | dây điện nối dài |
Từ vựng giàn giáo
Giàn giáo là việc nguy hiểm nhất ở công trường, nên tên từng bộ phận được gọi rất rõ.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ashiba | giàn giáo | |
| ashiba o kumu | dựng giàn giáo | |
| ashiba o barasu | tháo giàn giáo | |
| wakugumi ashiba | giàn giáo khung | |
| kusabi kinketsushiki ashiba | giàn giáo nêm (kiểu chốt nêm) | |
| tankan | ống thép giàn giáo | |
| kuranpu | khoá ống, cùm nối | |
| tateji | thanh đứng | |
| tesuri | lan can | |
| sujikai | thanh giằng chéo | |
| ashibaita | ván sàn thao tác | |
| jakki bēsu | chân kích | |
| habagi | tấm chắn chân (chống rơi đồ) | |
| shōkō setsubi | thang lên xuống | |
| kaikōbu | lỗ mở, ô trống trên sàn |
An toàn lao động
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| herumetto | mũ bảo hộ | |
| anzengutsu | giày bảo hộ | |
| gunte | găng tay vải | |
| anzentai | dây an toàn (tên cũ, thợ vẫn dùng) | |
| tsuiraku seishiyō kigu | dụng cụ chống rơi (tên chính thức hiện nay) | |
| furu hānesu | dây an toàn toàn thân | |
| tsuiraku | rơi từ trên cao | |
| tentō | trượt ngã | |
| netchūshō | say nắng, sốc nhiệt | |
| tachiiri kinshi | cấm vào | |
| zujō chūi | chú ý phía trên đầu | |
| ashimoto chūi | chú ý dưới chân | |
| chōrei | họp đầu ca | |
| kēwai katsudō | hoạt động dự đoán nguy hiểm | |
| hiyari hatto | sự cố suýt xảy ra | |
| shisa koshō | chỉ tay và hô to xác nhận | |
| tamakake | móc cáp cẩu hàng |
Quy định an toàn lao động của Nhật sửa đổi, có hiệu lực từ ngày 1/2/2019 đã đổi tên chính thức của dây an toàn thành , và quy định dùng loại toàn thân là nguyên tắc ở chỗ cao. Ngoài công trường, thợ vẫn quen gọi là , nên bạn cần biết cả hai tên.
Buổi sáng ở công trường Nhật thường có , tập (rajio taisō, bài thể dục buổi sáng) rồi tới : từng nhóm nói ra nguy hiểm của việc hôm nay và cách phòng tránh. KY là viết tắt của (kiken yochi). Người mới thường được yêu cầu đọc to khẩu hiệu nhóm, nên hãy nhờ đồng nghiệp viết sẵn và tập đọc.
Khẩu lệnh và câu nói ở công trường
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| abunai! | Nguy hiểm! | |
| ki o tsukete! | Cẩn thận! | |
| sagatte! | Lùi lại! | |
| tomete! | Dừng lại! (dừng máy, dừng tay) | |
| sutoppu! | Dừng! | |
| osaete! | Giữ chặt! | |
| motte kite | Mang lại đây | |
| katazukete | Dọn đi | |
| gōhei | (ra hiệu cẩu) kéo lên | |
| surā | (ra hiệu cẩu) hạ xuống | |
| ryōkai desu | Rõ rồi ạ | |
| owarimashita | Tôi làm xong rồi | |
| otsukaresama desu | Chào hỏi khi gặp nhau, khi tan ca |
và là tiếng lóng ra hiệu khi cẩu hàng, gốc từ tiếng Anh nói trại. Nghe được hai tiếng này rất quan trọng nếu bạn đứng gần chỗ cẩu.
Câu mẫu dùng hằng ngày:
- (Kyō wa ashiba o kumimasu., "Hôm nay dựng giàn giáo.")
- (Herumetto o kabutte kudasai., "Hãy đội mũ bảo hộ.")
- (Fukku o kakete kudasai., "Hãy móc dây an toàn vào.")
- (Kore wa doko ni okimasu ka., "Cái này để ở đâu ạ?")
- (Kugi o totte kudasai., "Đưa giúp tôi đinh.")
- (Sumimasen, mō ichido onegai shimasu., "Xin lỗi, anh nói lại giúp tôi.")
- (Koko wa tachiiri kinshi desu., "Chỗ này cấm vào.")
Nghe không rõ lệnh thì luôn hỏi lại, đừng đoán. Câu xin phép, báo cáo và xin nghỉ dùng chung cho mọi ngành có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh. Nếu bạn làm gia công thép hoặc hàn ngoài công trường, xem thêm từ vựng tiếng Nhật cơ khí.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc là ashijo: chữ ở đây đọc ba, thành ashiba, giống trong (genba).
- Chỉ học tên chính thức: thợ Nhật nói rất nhiều tiếng lóng như (xe rùa), (tháo dỡ), . Học cả cách nói tắt thì mới nghe kịp.
- Không đáp lại khi được gọi: ở công trường, im lặng dễ bị hiểu là chưa nghe thấy. Nghe xong lệnh hãy đáp (hai) hoặc .
- Nhầm với : là nhà cửa, toà nhà; là đường sá, cầu, đê, cống. Khi xem đơn tuyển, hai chữ này cho biết bạn sẽ làm loại công trình nào.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Nhật ngành xây dựng có khó không?
Phần khó là tiếng lóng và tiếng hô nhanh ngoài công trường. Từ chuyên ngành thì không nhiều, khoảng vài trăm từ là đủ làm việc nếu bạn học đúng theo vị trí mình làm.
Giàn giáo tiếng Nhật là gì?
Là (ashiba). Dựng giàn giáo là , tháo là (kaitai suru) hoặc nói khẩu ngữ .
ご安全に nghĩa là gì?
là lời chào chúc nhau làm việc an toàn, dùng ở nhiều công trường và nhà máy Nhật. Khi ai nói câu này với bạn, đáp lại đúng câu đó.
Đi làm xây dựng ở Nhật cần tiếng Nhật trình độ nào?
Yêu cầu khác nhau theo diện visa và đơn hàng. Bảng so sánh từng diện có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh; dù yêu cầu thấp, bạn vẫn nên học kỹ phần an toàn và khẩu lệnh trước khi sang.