Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng việc nhà tiếng Nhật: giặt đồ, dọn dẹp và ký hiệu giặt trên nhãn

Admin
7 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Việc nhà trong tiếng Nhật là (kaji). Ba nhóm việc chính là giặt đồ (sentaku suru), dọn dẹp (souji suru) và nấu ăn (ryouri suru). Phần khó với người mới không nằm ở danh từ mà ở cụm động từ đi kèm: hút bụi là (soujiki o kakeru), phơi đồ là (sentakumono o hosu), nấu cơm là (gohan o taku). Bài này gom các cụm đó theo từng việc, thêm cách đọc ký hiệu giặt trên nhãn quần áo Nhật.

Giặt đồ tiếng Nhật: từ giặt đến gấp

Quần áo cần giặt hoặc đã giặt đều gọi là (sentakumono). Một vòng giặt đồ ở Nhật thường gồm: giặt, phơi, thu vào, gấp.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
sentaku surugiặt đồ
sentakuki o mawasucho máy giặt chạy
senzaibột giặt, nước giặt
juunanzainước xả vải
hyouhakuzaithuốc tẩy
sentakumono o hosuphơi đồ
heyaboshiphơi trong nhà
sentakumono o torikomuthu đồ vào
sentakumono o tatamugấp quần áo
airon o kakerulà, ủi đồ
hangaamóc áo
sentakubasamikẹp phơi đồ
koin randoriitiệm giặt tự động bỏ xu

Ở Nhật, nhiều nhà phơi đồ ở ban công. Ngày mưa hoặc mùa phấn hoa, người ta hay chọn . Chăn đệm cũng được mang ra phơi: (futon o hosu, phơi chăn đệm).

Dọn dẹp tiếng Nhật: hút bụi, lau, quét, cất gọn

Tiếng Việt dùng chữ "dọn dẹp" cho nhiều việc, tiếng Nhật tách rõ hơn. là làm sạch bụi bẩn, còn (katazukeru) là cất đồ về đúng chỗ cho gọn.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
souji surudọn vệ sinh, quét dọn
katazukerudọn cho gọn, cất đồ
soujiki o kakeruhút bụi
houki de hakuquét bằng chổi
fukulau
zoukingiẻ lau
yuka o fukulau sàn
mado o fukulau cửa kính
migakuchà, đánh bóng
toire o souji surucọ nhà vệ sinh
ofuro o araucọ bồn tắm
kabinấm mốc
kanki surumở cửa cho thoáng khí

Một lưu ý: (fuku, lau) và (fuku, thổi) đọc giống nhau. Nhìn kanji hoặc ngữ cảnh để phân biệt.

Nấu cơm và rửa bát

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
gohan o takunấu cơm
suihankinồi cơm điện
okome o toguvo gạo
ryouri surunấu ăn
gohan o tsukurulàm cơm, nấu bữa
osara o araurửa đĩa, rửa bát
shokkibát đĩa nói chung
shokki o araurửa bát đĩa
shokki araikimáy rửa bát
shokki o fukulau khô bát đĩa
shokki o katazukerucất bát đĩa
teeburu o fukulau bàn

Động từ (taku) gần như chỉ dùng cho cơm. Muốn nói nấu món khác, dùng (tsukuru) hoặc các động từ cụ thể như (niru, ninh), (yaku, nướng, rán). Phần dụng cụ bếp và cách đọc công thức có ở bài từ vựng tiếng Nhật chủ đề nấu ăn.

Đổ rác và các việc lặt vặt

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
gomi o dasumang rác ra chỗ đổ
gomi o wakeruphân loại rác
gomibukurotúi rác
shiitsu o kaeruthay ga giường
kaimono ni ikuđi chợ, đi mua đồ
ueki ni mizu o yarutưới cây
petto no sewa o suruchăm thú cưng

Ở Nhật, đổ rác là việc nhà có luật riêng: mỗi loại rác có ngày đổ và túi riêng. Cách chia loại và đọc lịch đổ rác được giải thích kỹ ở bài phân loại rác tiếng Nhật.

Ký hiệu giặt trên nhãn quần áo Nhật

Nhãn hướng dẫn giặt gọi là (sentaku hyouji). Từ tháng 12/2016, Nhật chuyển sang bộ ký hiệu theo chuẩn quốc tế ISO, nên quần áo mua ở Nhật bây giờ dùng ký hiệu giống phần lớn hàng may mặc xuất khẩu. Có năm hình cơ bản:

HìnhTên tiếng NhậtNói về
Chậu nước (katei sentaku)giặt ở nhà; số trong chậu là nhiệt độ nước tối đa
Tam giác (hyouhaku)có được dùng thuốc tẩy không
Hình vuông (kansou)cách làm khô: sấy máy hoặc phơi
Bàn là (airon)là ủi; số chấm càng nhiều, nhiệt càng cao
Hình tròn (kuriiningu)giặt ở tiệm (giặt khô, giặt ướt chuyên nghiệp)

Vài quy tắc đọc nhanh:

  • Dấu X đè lên hình nghĩa là không được làm việc đó. Chậu có dấu X là không giặt nước ở nhà.
  • Bàn tay trong chậu là giặt tay: (tearai).
  • Gạch ngang dưới hình là làm nhẹ tay. Một gạch là nhẹ, hai gạch là rất nhẹ.
  • Trong hình vuông, vòng tròn là sấy bằng máy. Gạch dọc là phơi treo (tsuriboshi), gạch ngang là phơi nằm (hiraboshi), có thêm gạch chéo ở góc là phơi trong bóng râm (hikageboshi).

Nhãn cũng hay có thêm dòng chữ ngắn. Ba câu gặp nhiều nhất:

  • (netto ni irete aratte kudasai, cho vào túi lưới rồi giặt)
  • (uragaeshite aratte kudasai, lộn trái rồi giặt)
  • (iroochi suru koto ga arimasu, có thể bị phai màu)

Câu nói khi chia việc nhà

Ở chung với bạn cùng phòng hay với gia đình host, bạn sẽ cần mấy câu này. Mẫu nhờ vả dùng thể て, ôn lại ở bài thể て nếu chưa chắc.

  • (kyou wa watashi ga souji shimasu, hôm nay tôi dọn dẹp)
  • (sentakumono, torikonde kureru, thu đồ vào giúp mình nhé?)
  • (osara wa watashi ga arau ne, để mình rửa bát)
  • (gomidashi, onegai dekimasu ka, nhờ bạn đổ rác được không?)
  • (soujiki o kakete mo ii desu ka, tôi hút bụi bây giờ được không?)
  • (kaji o buntan shimashou, mình chia việc nhà nhé)

Câu xin phép hút bụi nghe có vẻ thừa, nhưng ở chung cư Nhật, tiếng máy hút bụi vào buổi tối muộn dễ làm phiền hàng xóm. Hỏi trước là phép lịch sự thường thấy.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Dùng (arau) cho giặt quần áo. Câu 服を洗う vẫn hiểu được, nhưng nói tự nhiên là .
  • Dùng khi muốn nói dọn bàn học cho gọn. Việc cất đồ cho gọn là .
  • Nói 掃除機をする. Máy hút bụi đi với động từ : .
  • Dùng cho nấu cơm. Nấu cơm trong nồi là .

Câu hỏi thường gặp

Hút bụi tiếng Nhật nói thế nào?

(soujiki o kakeru). Máy hút bụi là , động từ đi kèm là かける.

Rửa bát tiếng Nhật là gì?

(osara o arau) hoặc (shokki o arau). Danh từ "việc rửa bát" là (saraarai).

Giặt tay tiếng Nhật là gì?

(tearai). Trên nhãn quần áo, giặt tay là hình bàn tay trong chậu nước. Lưu ý (otearai) lại là nhà vệ sinh.

Ký hiệu giặt ở Nhật có khác Việt Nam không?

Từ cuối năm 2016 Nhật dùng ký hiệu theo chuẩn ISO, nên phần lớn giống ký hiệu trên quần áo xuất khẩu bạn thấy ở Việt Nam. Quần áo cũ mua trước thời điểm đó có thể vẫn mang ký hiệu kiểu cũ của Nhật.