Phân loại rác tiếng Nhật: món nào bỏ vào đâu và cách đọc lịch đổ rác
Nội dung bài viết
Phân loại rác ở Nhật có bốn nhóm gần như nơi nào cũng có. Đó là (moeru gomi, rác cháy được), (moenai gomi, rác không cháy được), (shigen gomi, rác tái chế) và (sodai gomi, rác cồng kềnh). Cách chia nhỏ, ngày đổ và loại túi do từng thành phố, quận tự quy định. Vì vậy việc đầu tiên ở nơi ở mới là xin tờ hướng dẫn và lịch đổ rác của địa phương. Bài này đi theo đúng những việc bạn làm trong tuần đầu: biết món đồ nào vào nhóm nào, xử lý chai lon từng bước, đọc lịch, bỏ đồ to, đọc ký hiệu tái chế và hỏi hàng xóm.
Nếu bạn cần danh sách từ vựng rác và môi trường đầy đủ để ôn thi, xem bài từ vựng tiếng Nhật chủ đề môi trường. Bài này tập trung vào cách làm thực tế.
Bốn nhóm rác và tên gọi khác nhau theo địa phương
| Nhóm | Cách đọc | Tên khác có thể gặp | Nhận diện nhanh |
|---|---|---|---|
| moeru gomi | , | đồ đốt được: rác bếp, giấy bẩn | |
| moenai gomi | , | sành sứ, thuỷ tinh vỡ, kim loại nhỏ | |
| shigen gomi | (shigenbutsu) | chai PET, lon, chai lọ, giấy báo | |
| sodai gomi | (oogata gomi) | đồ to không vừa túi rác |
Nhiều nơi còn tách thêm nhựa (, purasuchikku) và rác nguy hiểm như pin, bình xịt ( yuugai gomi hoặc kiken gomi). Trên giấy tờ chính quyền, chữ "rác" thường viết bằng hiragana , ngoài đời gặp cả .
Món đồ này bỏ vào đâu
Bảng dưới là cách xếp phổ biến cho những món người mới sang hay phân vân. Cột cuối có chữ "tuỳ nơi" nghĩa là các thành phố xếp khác nhau, bạn đối chiếu với tờ hướng dẫn của mình.
| Món đồ | Cách đọc | Nghĩa | Thường bỏ vào |
|---|---|---|---|
| namagomi | thức ăn thừa, vỏ rau | rác cháy được (vắt ráo nước) | |
| tamago no kara | vỏ trứng | rác cháy được | |
| tisshu | giấy ăn đã dùng | rác cháy được | |
| waribashi | đũa dùng một lần | rác cháy được | |
| bentou no youki | hộp cơm nhựa | nhựa, hoặc rác cháy được (tuỳ nơi) | |
| petto botoru | chai nhựa PET | rác tái chế (thân chai) | |
| / | kan / bin | lon / chai lọ thuỷ tinh | rác tái chế |
| gyuunyuu pakku | hộp giấy đựng sữa | rác tái chế (rửa, cắt mở, phơi khô) | |
| danbooru | thùng các tông | rác tái chế (gấp dẹt, buộc dây) | |
| wareta sara | đĩa vỡ | rác không cháy (bọc giấy, ghi chữ) | |
| かさ (kasa) | ô | rác không cháy (tuỳ nơi) | |
| かんでんち (kandenchi) | pin khô | rác nguy hiểm, hoặc hộp thu hồi (tuỳ nơi) | |
| supuree kan | bình xịt | dùng hết rồi bỏ riêng (tuỳ nơi) | |
| ふるぎ (furugi) | quần áo cũ | rác tái chế hoặc rác cháy được (tuỳ nơi) | |
| / | futon / jitensha | chăn đệm / xe đạp | rác cồng kềnh |
Với mảnh thuỷ tinh, dao, đồ sắc, nhiều nơi yêu cầu bọc giấy và viết lên túi chữ (kiken, nguy hiểm) hoặc (waremono, đồ vỡ) để người thu gom không bị đứt tay.
Xử lý chai PET, lon, giấy theo từng bước
Tờ hướng dẫn thường viết bằng thể て với . Đọc được mấy động từ dưới là làm đúng gần hết:
- (nakami wo kara ni shite kudasai): đổ hết đồ bên trong.
- (kyappu to raberu wo hazushite kudasai): tháo nắp và bóc nhãn. Nắp và nhãn thường bỏ vào nhóm nhựa.
- (karuku aratte kudasai): tráng sơ bằng nước.
- (tsubushite kudasai): bóp dẹp (nếu hướng dẫn yêu cầu, có nơi lại dặn không bóp lon).
- Giấy báo, tạp chí, bìa: (himo de shibatte kudasai), buộc bằng dây thành bó.
- Bỏ vào túi đúng loại, mang ra (gomi shuusekijo, điểm tập kết) vào sáng ngày thu gom.
Nếu địa phương dùng túi quy định (, shitei bukuro), chỉ túi đó mới được nhận. Túi này thường bán ở siêu thị, cửa hàng tiện lợi trong vùng và có in tên thành phố.
Cách đọc lịch đổ rác của phường
Lịch thu gom là tờ in theo tháng hoặc bảng theo thứ trong tuần. Dưới đây là một lịch mẫu tự đặt để luyện đọc, lịch thật của bạn sẽ khác:
| Dòng trên lịch | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| moeru gomi, maishuu getsu, moku youbi | rác cháy được: thứ hai và thứ năm hằng tuần | |
| purasuchikku, maishuu sui youbi | nhựa: thứ tư hằng tuần | |
| moenai gomi, dai ni, dai yon kin youbi | rác không cháy: thứ sáu lần thứ 2 và thứ 4 trong tháng | |
| bin, kan, petto botoru, dai ichi, dai san ka youbi | chai lọ, lon, chai PET: thứ ba lần thứ 1 và thứ 3 | |
| shuushuubi no asa hachiji made ni dashite kudasai | đem ra trước 8 giờ sáng ngày thu gom | |
| nenmatsu nenshi wa shuushuu shimasen | dịp cuối năm, đầu năm không thu gom |
Hai chỗ người mới hay đọc nhầm:
- (dai ni, dai yon) nghĩa là "lần thứ 2 và lần thứ 4 trong tháng" của thứ đó. Nó khác (maishuu, mỗi tuần). Rác không cháy ở lịch mẫu trên chỉ được đổ hai lần một tháng.
- Ngày lễ: có nơi ghi (shukujitsu mo shuushuu shimasu, ngày lễ vẫn thu), có nơi nghỉ. Đừng đoán theo chỗ ở cũ.
Tên các thứ trong tuần viết tắt một chữ (月, 火, 水...) có ở bài thứ ngày tháng tiếng Nhật.
Ký hiệu tái chế trên bao bì
| Chữ trong ký hiệu | Cách đọc | Nghĩa | Thường bỏ vào |
|---|---|---|---|
| pura | bao bì nhựa | nhựa (hoặc rác cháy được, tuỳ nơi) | |
| PET (số 1 trong tam giác mũi tên) | petto | chai nhựa PET | rác tái chế, nhóm chai PET |
| kami | bao bì giấy | giấy tái chế | |
| arumi | lon nhôm | lon | |
| suchiiru | lon thép | lon |
Một chai nước có ba phần nhưng chỉ hai loại vật liệu: thân chai mang ký hiệu PET, còn nắp và nhãn mang ký hiệu . Đó là lý do tờ hướng dẫn bắt tháo nắp, bóc nhãn.
Bỏ rác cồng kềnh và đồ điện lớn
ở nhiều thành phố không đặt ra như rác thường. Trình tự hay gặp:
- Đăng ký trước với trung tâm tiếp nhận của địa phương qua điện thoại hoặc trang web: (sodai gomi wo moushikomitai n desu ga, "tôi muốn đăng ký bỏ rác cồng kềnh").
- Mua phiếu thu phí (sodai gomi shoriken) ở nơi được chỉ định, thường là cửa hàng tiện lợi.
- Ghi tên hoặc số đăng ký lên phiếu, dán vào đồ.
- Đặt đồ ở chỗ đã hẹn vào đúng ngày.
Mức phí và cách đăng ký mỗi nơi một khác.
Riêng bốn loại đồ điện lớn cần chú ý: (điều hoà), (ti vi), (reizouko, tủ lạnh) và (sentakuki, máy giặt). Chúng không được bỏ như rác cồng kềnh, mà đi theo quy định tái chế đồ điện gia dụng (, kaden risaikuru). Cách thường làm là nhờ cửa hàng bán đồ mới thu lại đồ cũ, hoặc hỏi văn phòng thành phố.
Câu hỏi hàng xóm, quản lý toà nhà
- (Sumimasen, moeru gomi no hi wa nan youbi desu ka): Xin lỗi, rác cháy được đổ vào thứ mấy ạ?
- (Gomi okiba wa doko desu ka): Chỗ để rác ở đâu ạ?
- (Kore wa nani gomi desu ka): Cái này là rác loại gì ạ?
- (Kore wa moeru gomi de dashite mo ii desu ka): Cái này bỏ vào rác cháy được có được không ạ?
- (Shitei bukuro wa doko de kaemasu ka): Túi rác quy định mua ở đâu ạ?
- (Gomi no dashikata ga yoku wakaranai node, oshiete itadakemasen ka): Tôi chưa rõ cách đổ rác, anh chị chỉ giúp tôi được không ạ?
Nếu bị hàng xóm nhắc, đáp ngắn và lịch sự: (Sumimasen, ki wo tsukemasu, "Xin lỗi, tôi sẽ chú ý"). Túi rác bị dán giấy và để lại thường có ghi lý do, ví dụ (bunbetsu sarete imasen, chưa phân loại) hay (shuushuubi ga chigaimasu, sai ngày thu gom). Mang túi về, chia lại và đổ vào đúng ngày.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đổ rác từ tối hôm trước. Ở Việt Nam để rác ra cửa buổi tối là bình thường. Ở nhiều khu Nhật, việc này bị nhắc vì quạ, mèo bới rác.
- Bỏ cả chai còn nắp, còn nhãn. Làm đủ các bước ở mục trên trước khi bỏ.
- Dùng túi siêu thị bất kỳ. Nơi có túi quy định thì túi khác sẽ không được thu.
- Tưởng quy định giống chỗ cũ. Chuyển sang thành phố khác, cách chia nhựa, giấy, đồ điện nhỏ có thể khác hẳn. Hãy xin lịch mới khi làm thủ tục chuyển đến.
Từ vựng khi thuê và trả nhà có ở bài từ vựng tiếng Nhật nhà ở.
Câu hỏi thường gặp
Lịch đổ rác lấy ở đâu?
Thường được phát khi bạn đăng ký cư trú ở văn phòng thành phố, quận, hoặc do công ty quản lý nhà đưa khi nhận phòng. Nhiều địa phương đăng lịch và hướng dẫn bằng nhiều thứ tiếng trên trang web, có nơi có cả ứng dụng nhắc ngày đổ rác.
Không biết món đồ thuộc loại nào thì làm sao?
Nhiều tờ hướng dẫn có bảng tra đồ vật xếp theo thứ tự あいうえお ở cuối. Không có thì hỏi hàng xóm bằng câu , hoặc gọi văn phòng phụ trách rác của địa phương.
Ở ký túc xá công ty có phải tự phân loại không?
Có. Ký túc xá vẫn nằm trong khu dân cư và theo quy định của địa phương. Thường người quản lý sẽ chỉ chỗ để rác và lịch, bạn nên hỏi ngay ngày đầu: (gomi no hi wo oshiete kudasai, "cho tôi biết ngày đổ rác").