Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề môi trường: phân loại rác, ô nhiễm và tái chế

Admin
9 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Môi trường tiếng Nhật là (kankyō), rác là (gomi, cũng viết ごみ), phân loại rác là (gomi no bunbetsu). Ba loại rác trên mọi lịch đổ rác là (moeru gomi, rác cháy được), (moenai gomi, rác không cháy được) và (shigen gomi, rác tái chế). Bài chia làm hai phần: phần đầu cho người đang sống ở Nhật cần đọc lịch đổ rác, phần sau cho người ôn N2, N1 gặp chủ đề môi trường trong bài đọc.

Từ vựng phân loại rác ở Nhật

Cách chia loại và tên gọi do từng thành phố, quận tự quy định. Có nơi gọi , có nơi ghi ; có nơi chia rác nhựa riêng, có nơi gộp. Bảng dưới là những tên gặp nhiều nhất, còn quy định cụ thể thì luôn theo tờ hướng dẫn của nơi bạn ở.

TừCách đọcRomajiNghĩa, thường gồm gì
もえるゴミmoeru gomirác cháy được: thức ăn thừa, giấy bẩn, đồ gỗ nhỏ
かねんごみkanen gomirác cháy được (cách ghi Hán tự)
もえないゴミmoenai gomirác không cháy: sành sứ, kim loại nhỏ, thủy tinh vỡ
ふねんごみfunen gomirác không cháy (cách ghi Hán tự)
しげんゴミshigen gomirác tái chế
プラスチックせいようきほうそうpurasuchikku-sei yōki hōsōbao bì, hộp nhựa (thường có dấu プラ)
ペットボトルpetto botoruchai nhựa PET
かんkanlon
びんbinchai thủy tinh
こしkoshigiấy cũ (báo, tạp chí, hộp giấy)
だんボールdanbōrubìa carton
そだいゴミsodai gomirác cồng kềnh: bàn ghế, xe đạp, đệm
ゆうがいゴミyūgai gomirác độc hại: pin, bóng đèn huỳnh quang
なまゴミnama gomirác thực phẩm, rác ướt

Với , nhiều nơi yêu cầu (mizu o kitte, vắt ráo nước) trước khi bỏ vào túi rác cháy được.

Từ trên lịch và bảng hướng dẫn đổ rác

TừCách đọcRomajiNghĩa
ゴミだしgomidashiviệc mang rác ra điểm tập kết
しゅうしゅうびshūshūbingày thu gom
ゴミしゅうしゅうカレンダーgomi shūshū karendālịch thu gom rác
しゅうせきじょshūsekijođiểm tập kết rác
ゴミおきばgomi okibachỗ để rác
していぶくろshitei bukurotúi rác theo quy định
ゆうりょうyūryōmất phí
そだいゴミしょりけんsodai gomi shorikenphiếu phí xử lý rác cồng kềnh
かいしゅうkaishūthu hồi
だいに・だいよんすいようびdaini daiyon suiyōbithứ Tư tuần thứ 2 và thứ 4 của tháng
しゅくじつもしゅうしゅうしますshukujitsu mo shūshū shimasungày lễ vẫn thu gom

Các dòng nhắc nhở hay gặp:

CâuRomajiNghĩa
Shūshūbi no asa hachi-ji made ni dashite kudasai.Hãy mang rác ra trước 8 giờ sáng ngày thu gom.
Zenjitsu no yoru ni dasanaide kudasai.Đừng mang rác ra từ tối hôm trước.
Naka o karuku aratte kara dashite kudasai.Tráng sơ bên trong rồi mới bỏ.
Kyappu to raberu o hazushite kudasai.Hãy tháo nắp và nhãn ra.
Bunbetsu sarete inai gomi wa kaishū shimasen.Rác không phân loại sẽ không được thu gom.

Ngày trong tuần trên lịch thường viết tắt một chữ: 月 (thứ Hai), 火 (thứ Ba), 水 (thứ Tư), 木 (thứ Năm), 金 (thứ Sáu), 土 (thứ Bảy). Cách đọc đầy đủ có ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Nhật.

Bốn món đồ điện lớn là điều hòa, tivi, tủ lạnh và máy giặt không được bỏ như rác cồng kềnh mà đi theo (kaden risaikuru, tái chế đồ điện gia dụng), thường mất phí. Khi chuyển nhà, hỏi bên bán hàng hoặc văn phòng quận cách xử lý. Từ vựng khi thuê và trả nhà có ở bài từ vựng tiếng Nhật nhà ở.

Từ vựng môi trường cho N2, N1

Bài đọc N2, N1 về môi trường thường xoay quanh ô nhiễm, biến đổi khí hậu, tài nguyên và tái chế. Các từ dưới là từ Hán, nên âm Hán Việt giúp đoán nghĩa rất nhanh.

Ô nhiễm

TừCách đọcHán ViệtNghĩa
おせんô nhiễmô nhiễm
たいきおせんđại khí ô nhiễmô nhiễm không khí
すいしつおせんthủy chất ô nhiễmô nhiễm nguồn nước
どじょうおせんthổ nhưỡng ô nhiễmô nhiễm đất
そうおんtao âmtiếng ồn
はいきガスbài khíkhí thải xe cộ
はいしゅつbài xuấtthải ra, phát thải
はいきぶつphế khí vậtchất thải
ふほうとうきbất pháp đầu khíđổ rác trái phép
ポイすて(thuần Nhật)vứt rác bừa bãi

Khí hậu và tự nhiên

TừCách đọcHán ViệtNghĩa
ちきゅうおんだんかđịa cầu ôn noãn hóatrái đất nóng lên
きこうへんどうkhí hậu biến độngbiến đổi khí hậu
おんしつこうかガスôn thất hiệu quảkhí nhà kính
にさんかたんそnhị toan hóa thán tốkhí CO2
いじょうきしょうdị thường khí tượngthời tiết bất thường
さんせいうtoan tính vũmưa axit
しんりんはかいsâm lâm phá hoạiphá rừng
さばくかsa mạc hóasa mạc hóa
せいたいけいsinh thái hệhệ sinh thái
せいぶつたようせいsinh vật đa dạng tínhđa dạng sinh học
ぜつめつきぐしゅtuyệt diệt nguy cụ chủngloài có nguy cơ tuyệt chủng

Tài nguyên, năng lượng và tái chế

TừCách đọcRomajiNghĩa
しげんshigentài nguyên
こかつkokatsucạn kiệt
しょうエネshōenetiết kiệm năng lượng
さいせいかのうエネルギーsaisei kanō enerugīnăng lượng tái tạo
たいようこうはつでんtaiyōkō hatsudenđiện mặt trời
ふうりょくはつでんfūryoku hatsudenđiện gió
リサイクルrisaikurutái chế
リユースriyūsutái sử dụng
リデュースridyūsugiảm thiểu rác
つかいすてtsukaisutedùng một lần rồi bỏ
しょくひんロスshokuhin rosulãng phí thực phẩm
マイバッグmai baggutúi mang theo khi đi mua sắm
レジぶくろreji bukurotúi nilon ở quầy thanh toán
じぞくかのうなjizoku kanō nabền vững
だつたんそdatsutansokhử carbon, giảm phát thải

Từ năm 2020, túi nilon ở cửa hàng tại Nhật chuyển sang tính phí (, reji bukuro yūryōka), nên câu (Fukuro wa go-riyō desu ka?, "Quý khách có lấy túi không?") nghe ở mọi quầy thu ngân. Ba chữ リデュース, リユース, リサイクル thường gộp lại gọi là 3R.

Động từ và cụm hay đi với chủ đề môi trường

TừCách đọcRomajiNghĩa
しんこくかするshinkokuka surutrở nên nghiêm trọng
あっかするakka suruxấu đi
さくげんするsakugen surucắt giảm
よくせいするyokusei surukìm hãm, hạn chế
ほごするhogo surubảo vệ
ほぜんするhozen surubảo tồn
とりくむtorikumunỗ lực giải quyết
たいさくをこうじるtaisaku o kōjiruđưa ra biện pháp
はどめをかけるhadome o kakeruchặn đà, ngăn lại
かんきょうにやさしいkankyō ni yasashiithân thiện với môi trường
かんきょうへのふかkankyō e no fukagánh nặng lên môi trường

Đọc thử một đoạn văn kiểu N2

Đoạn dưới tự viết theo lối văn bài đọc JLPT để bạn thấy các từ trên xuất hiện cùng nhau như thế nào.

CâuNghĩa
Những năm gần đây, thời tiết bất thường do trái đất nóng lên đang trở nên nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.
Một trong những nguyên nhân là việc phát thải khí nhà kính như CO2.
Để cắt giảm phát thải, không thể thiếu việc tăng sử dụng năng lượng tái tạo.
Mặt khác, cũng có không ít việc cá nhân làm được, như giảm đồ nhựa dùng một lần.

Để ý các mẫu ngữ pháp đi cùng: (do, bởi), (để làm gì thì), (kakasenai, không thể thiếu), (ippō de, mặt khác). Danh sách từ vựng và ngữ pháp cần nắm ở cấp này có trong bài JLPT N2 cần học gì.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Đọc chữ 汚 trong theo . Đứng trong (kitanai, bẩn), chữ này đọc kitana; trong từ ghép Hán lại đọc o, thành osen. Gặp từ ghép hai chữ Hán, thử âm On trước.
  • Nhầm với . Hai từ chỉ khác nhau ở える và えない. Thể ない là phủ định, xem lại ở bài thể ない nếu chưa chắc.
  • Bỏ trường âm trong . Từ này đọc kankyō (かんきょう), chữ cuối kéo dài. Đọc thành kankyo ngắn, người nghe vẫn đoán ra, nhưng khi viết kana dễ thiếu chữ う và mất điểm ở phần chọn cách đọc.
  • Bỏ ペットボトル chung với rác nhựa. Ở nhiều thành phố, chai PET thu riêng, còn nắp và nhãn đi theo rác nhựa. Đọc kỹ ký hiệu trên chai.

Câu hỏi thường gặp

ゴミ và ごみ viết kiểu nào đúng?

Cả hai đều đúng. Văn bản của chính quyền địa phương thường viết ごみ bằng hiragana, biển báo và lời nói hằng ngày hay dùng ゴミ katakana. Chữ Hán 塵 hoặc 芥 gần như không dùng trong đời sống.

Đổ rác sai ngày thì sao?

Túi rác sai ngày hoặc sai loại thường bị dán nhãn nhắc nhở và để lại tại chỗ, kiểu (shūshū dekimasen, không thu gom được). Bạn cần mang về, phân loại lại và bỏ đúng ngày.

Từ vựng môi trường có nằm trong đề N3 không?

Từ đời sống như , , có thể gặp từ N3. Từ học thuật như , , chủ yếu xuất hiện trong bài đọc N2 và N1.