Từ vựng tiếng Nhật chủ đề môi trường: phân loại rác, ô nhiễm và tái chế
Nội dung bài viết
Môi trường tiếng Nhật là (kankyō), rác là (gomi, cũng viết ごみ), phân loại rác là (gomi no bunbetsu). Ba loại rác trên mọi lịch đổ rác là (moeru gomi, rác cháy được), (moenai gomi, rác không cháy được) và (shigen gomi, rác tái chế). Bài chia làm hai phần: phần đầu cho người đang sống ở Nhật cần đọc lịch đổ rác, phần sau cho người ôn N2, N1 gặp chủ đề môi trường trong bài đọc.
Từ vựng phân loại rác ở Nhật
Cách chia loại và tên gọi do từng thành phố, quận tự quy định. Có nơi gọi , có nơi ghi ; có nơi chia rác nhựa riêng, có nơi gộp. Bảng dưới là những tên gặp nhiều nhất, còn quy định cụ thể thì luôn theo tờ hướng dẫn của nơi bạn ở.
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa, thường gồm gì |
|---|---|---|---|
| もえるゴミ | moeru gomi | rác cháy được: thức ăn thừa, giấy bẩn, đồ gỗ nhỏ | |
| かねんごみ | kanen gomi | rác cháy được (cách ghi Hán tự) | |
| もえないゴミ | moenai gomi | rác không cháy: sành sứ, kim loại nhỏ, thủy tinh vỡ | |
| ふねんごみ | funen gomi | rác không cháy (cách ghi Hán tự) | |
| しげんゴミ | shigen gomi | rác tái chế | |
| プラスチックせいようきほうそう | purasuchikku-sei yōki hōsō | bao bì, hộp nhựa (thường có dấu プラ) | |
| ペットボトル | petto botoru | chai nhựa PET | |
| かん | kan | lon | |
| びん | bin | chai thủy tinh | |
| こし | koshi | giấy cũ (báo, tạp chí, hộp giấy) | |
| だんボール | danbōru | bìa carton | |
| そだいゴミ | sodai gomi | rác cồng kềnh: bàn ghế, xe đạp, đệm | |
| ゆうがいゴミ | yūgai gomi | rác độc hại: pin, bóng đèn huỳnh quang | |
| なまゴミ | nama gomi | rác thực phẩm, rác ướt |
Với , nhiều nơi yêu cầu (mizu o kitte, vắt ráo nước) trước khi bỏ vào túi rác cháy được.
Từ trên lịch và bảng hướng dẫn đổ rác
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ゴミだし | gomidashi | việc mang rác ra điểm tập kết | |
| しゅうしゅうび | shūshūbi | ngày thu gom | |
| ゴミしゅうしゅうカレンダー | gomi shūshū karendā | lịch thu gom rác | |
| しゅうせきじょ | shūsekijo | điểm tập kết rác | |
| ゴミおきば | gomi okiba | chỗ để rác | |
| していぶくろ | shitei bukuro | túi rác theo quy định | |
| ゆうりょう | yūryō | mất phí | |
| そだいゴミしょりけん | sodai gomi shoriken | phiếu phí xử lý rác cồng kềnh | |
| かいしゅう | kaishū | thu hồi | |
| だいに・だいよんすいようび | daini daiyon suiyōbi | thứ Tư tuần thứ 2 và thứ 4 của tháng | |
| しゅくじつもしゅうしゅうします | shukujitsu mo shūshū shimasu | ngày lễ vẫn thu gom |
Các dòng nhắc nhở hay gặp:
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shūshūbi no asa hachi-ji made ni dashite kudasai. | Hãy mang rác ra trước 8 giờ sáng ngày thu gom. | |
| Zenjitsu no yoru ni dasanaide kudasai. | Đừng mang rác ra từ tối hôm trước. | |
| Naka o karuku aratte kara dashite kudasai. | Tráng sơ bên trong rồi mới bỏ. | |
| Kyappu to raberu o hazushite kudasai. | Hãy tháo nắp và nhãn ra. | |
| Bunbetsu sarete inai gomi wa kaishū shimasen. | Rác không phân loại sẽ không được thu gom. |
Ngày trong tuần trên lịch thường viết tắt một chữ: 月 (thứ Hai), 火 (thứ Ba), 水 (thứ Tư), 木 (thứ Năm), 金 (thứ Sáu), 土 (thứ Bảy). Cách đọc đầy đủ có ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Nhật.
Bốn món đồ điện lớn là điều hòa, tivi, tủ lạnh và máy giặt không được bỏ như rác cồng kềnh mà đi theo (kaden risaikuru, tái chế đồ điện gia dụng), thường mất phí. Khi chuyển nhà, hỏi bên bán hàng hoặc văn phòng quận cách xử lý. Từ vựng khi thuê và trả nhà có ở bài từ vựng tiếng Nhật nhà ở.
Từ vựng môi trường cho N2, N1
Bài đọc N2, N1 về môi trường thường xoay quanh ô nhiễm, biến đổi khí hậu, tài nguyên và tái chế. Các từ dưới là từ Hán, nên âm Hán Việt giúp đoán nghĩa rất nhanh.
Ô nhiễm
| Từ | Cách đọc | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| おせん | ô nhiễm | ô nhiễm | |
| たいきおせん | đại khí ô nhiễm | ô nhiễm không khí | |
| すいしつおせん | thủy chất ô nhiễm | ô nhiễm nguồn nước | |
| どじょうおせん | thổ nhưỡng ô nhiễm | ô nhiễm đất | |
| そうおん | tao âm | tiếng ồn | |
| はいきガス | bài khí | khí thải xe cộ | |
| はいしゅつ | bài xuất | thải ra, phát thải | |
| はいきぶつ | phế khí vật | chất thải | |
| ふほうとうき | bất pháp đầu khí | đổ rác trái phép | |
| ポイすて | (thuần Nhật) | vứt rác bừa bãi |
Khí hậu và tự nhiên
| Từ | Cách đọc | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ちきゅうおんだんか | địa cầu ôn noãn hóa | trái đất nóng lên | |
| きこうへんどう | khí hậu biến động | biến đổi khí hậu | |
| おんしつこうかガス | ôn thất hiệu quả | khí nhà kính | |
| にさんかたんそ | nhị toan hóa thán tố | khí CO2 | |
| いじょうきしょう | dị thường khí tượng | thời tiết bất thường | |
| さんせいう | toan tính vũ | mưa axit | |
| しんりんはかい | sâm lâm phá hoại | phá rừng | |
| さばくか | sa mạc hóa | sa mạc hóa | |
| せいたいけい | sinh thái hệ | hệ sinh thái | |
| せいぶつたようせい | sinh vật đa dạng tính | đa dạng sinh học | |
| ぜつめつきぐしゅ | tuyệt diệt nguy cụ chủng | loài có nguy cơ tuyệt chủng |
Tài nguyên, năng lượng và tái chế
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| しげん | shigen | tài nguyên | |
| こかつ | kokatsu | cạn kiệt | |
| しょうエネ | shōene | tiết kiệm năng lượng | |
| さいせいかのうエネルギー | saisei kanō enerugī | năng lượng tái tạo | |
| たいようこうはつでん | taiyōkō hatsuden | điện mặt trời | |
| ふうりょくはつでん | fūryoku hatsuden | điện gió | |
| リサイクル | risaikuru | tái chế | |
| リユース | riyūsu | tái sử dụng | |
| リデュース | ridyūsu | giảm thiểu rác | |
| つかいすて | tsukaisute | dùng một lần rồi bỏ | |
| しょくひんロス | shokuhin rosu | lãng phí thực phẩm | |
| マイバッグ | mai baggu | túi mang theo khi đi mua sắm | |
| レジぶくろ | reji bukuro | túi nilon ở quầy thanh toán | |
| じぞくかのうな | jizoku kanō na | bền vững | |
| だつたんそ | datsutanso | khử carbon, giảm phát thải |
Từ năm 2020, túi nilon ở cửa hàng tại Nhật chuyển sang tính phí (, reji bukuro yūryōka), nên câu (Fukuro wa go-riyō desu ka?, "Quý khách có lấy túi không?") nghe ở mọi quầy thu ngân. Ba chữ リデュース, リユース, リサイクル thường gộp lại gọi là 3R.
Động từ và cụm hay đi với chủ đề môi trường
| Từ | Cách đọc | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| しんこくかする | shinkokuka suru | trở nên nghiêm trọng | |
| あっかする | akka suru | xấu đi | |
| さくげんする | sakugen suru | cắt giảm | |
| よくせいする | yokusei suru | kìm hãm, hạn chế | |
| ほごする | hogo suru | bảo vệ | |
| ほぜんする | hozen suru | bảo tồn | |
| とりくむ | torikumu | nỗ lực giải quyết | |
| たいさくをこうじる | taisaku o kōjiru | đưa ra biện pháp | |
| はどめをかける | hadome o kakeru | chặn đà, ngăn lại | |
| かんきょうにやさしい | kankyō ni yasashii | thân thiện với môi trường | |
| かんきょうへのふか | kankyō e no fuka | gánh nặng lên môi trường |
Đọc thử một đoạn văn kiểu N2
Đoạn dưới tự viết theo lối văn bài đọc JLPT để bạn thấy các từ trên xuất hiện cùng nhau như thế nào.
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| Những năm gần đây, thời tiết bất thường do trái đất nóng lên đang trở nên nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới. | |
| Một trong những nguyên nhân là việc phát thải khí nhà kính như CO2. | |
| Để cắt giảm phát thải, không thể thiếu việc tăng sử dụng năng lượng tái tạo. | |
| Mặt khác, cũng có không ít việc cá nhân làm được, như giảm đồ nhựa dùng một lần. |
Để ý các mẫu ngữ pháp đi cùng: (do, bởi), (để làm gì thì), (kakasenai, không thể thiếu), (ippō de, mặt khác). Danh sách từ vựng và ngữ pháp cần nắm ở cấp này có trong bài JLPT N2 cần học gì.
Lỗi người Việt hay gặp
- Đọc chữ 汚 trong theo . Đứng trong (kitanai, bẩn), chữ này đọc kitana; trong từ ghép Hán lại đọc o, thành osen. Gặp từ ghép hai chữ Hán, thử âm On trước.
- Nhầm với . Hai từ chỉ khác nhau ở える và えない. Thể ない là phủ định, xem lại ở bài thể ない nếu chưa chắc.
- Bỏ trường âm trong . Từ này đọc kankyō (かんきょう), chữ cuối kéo dài. Đọc thành kankyo ngắn, người nghe vẫn đoán ra, nhưng khi viết kana dễ thiếu chữ う và mất điểm ở phần chọn cách đọc.
- Bỏ ペットボトル chung với rác nhựa. Ở nhiều thành phố, chai PET thu riêng, còn nắp và nhãn đi theo rác nhựa. Đọc kỹ ký hiệu trên chai.
Câu hỏi thường gặp
ゴミ và ごみ viết kiểu nào đúng?
Cả hai đều đúng. Văn bản của chính quyền địa phương thường viết ごみ bằng hiragana, biển báo và lời nói hằng ngày hay dùng ゴミ katakana. Chữ Hán 塵 hoặc 芥 gần như không dùng trong đời sống.
Đổ rác sai ngày thì sao?
Túi rác sai ngày hoặc sai loại thường bị dán nhãn nhắc nhở và để lại tại chỗ, kiểu (shūshū dekimasen, không thu gom được). Bạn cần mang về, phân loại lại và bỏ đúng ngày.
Từ vựng môi trường có nằm trong đề N3 không?
Từ đời sống như , , có thể gặp từ N3. Từ học thuật như , , chủ yếu xuất hiện trong bài đọc N2 và N1.