Từ vựng tiếng Nhật về xe đạp: bộ phận xe, đăng ký chống trộm và luật đi đường
Nội dung bài viết
Xe đạp tiếng Nhật là (jitensha, “xe đạp”). Xe đạp chợ có giỏ phía trước người Nhật gọi là (mamachari, “xe đạp đi chợ của các bà mẹ”), xe trợ lực điện là (dendō jitensha, “xe đạp điện trợ lực”). Sống ở Nhật, ngoài tên bộ phận để đi sửa xe, bạn còn cần ba nhóm từ khác: đăng ký chống trộm (), bãi giữ xe () và luật đi đường. Từ tháng 4 năm 2026, người đi xe đạp từ 16 tuổi vi phạm luật có thể bị phạt bằng vé xanh, nên phần luật trong bài này đáng đọc kỹ.
Bài từ vựng tiếng Nhật ô tô và lái xe đã có vài từ xe đạp cơ bản. Bài này đi sâu vào đời sống đi xe đạp hằng ngày.
Các loại xe đạp
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jitensha | xe đạp | |
| mamachari | xe đạp đi chợ có giỏ | |
| dendō ashisuto jitensha | xe đạp trợ lực điện | |
| kodomo nose jitensha | xe đạp có ghế chở trẻ em | |
| rōdo baiku | xe đạp đua đường trường | |
| maunten baiku | xe đạp địa hình | |
| oritatami jitensha | xe đạp gấp | |
| chūko jitensha | xe đạp cũ | |
| shea saikuru | xe đạp thuê công cộng |
Tên bộ phận xe đạp tiếng Nhật
Phần lớn tên bộ phận mượn tiếng Anh và viết bằng katakana, nên đọc được katakana là đã đoán được một nửa. Nếu còn chậm, ôn lại bài bảng chữ cái katakana.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| handoru | tay lái, ghi đông | |
| sadoru | yên xe | |
| pedaru | bàn đạp | |
| chēn | xích | |
| taiya | lốp | |
| chūbu | săm | |
| barubu | van bơm | |
| burēki | phanh | |
| beru | chuông | |
| raito | đèn | |
| kago | giỏ xe | |
| nidai | baga sau | |
| sutando | chân chống | |
| doroyoke | chắn bùn | |
| hanshaban | tấm phản quang | |
| gia | líp, số | |
| kagi | khoá | |
| waiyā rokku | khoá dây | |
| kūkiire | bơm xe |
Xe ở Nhật thường có sẵn khoá vòng gắn ở bánh sau. Nhiều người khoá thêm dây vào cột hoặc khung giữ xe, vì xe đạp là món đồ bị trộm rất nhiều.
Đăng ký chống trộm (防犯登録)
Ở Nhật, người dùng xe đạp có nghĩa vụ đăng ký chống trộm theo luật. Khi mua xe mới ở cửa hàng, nhân viên thường làm luôn thủ tục, dán tem lên khung và đưa bạn một phiếu lưu. Phí đăng ký khác nhau theo tỉnh, thành.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| bōhan tōroku | đăng ký chống trộm | |
| bōhan tōroku kādo | thẻ, phiếu đăng ký | |
| hikae | liên lưu, bản giữ lại | |
| tōroku bangō | số đăng ký | |
| meigi henkō | sang tên | |
| tōroku masshō | huỷ đăng ký | |
| jōto shōmeisho | giấy chứng nhận chuyển nhượng | |
| mibun shōmeisho | giấy tờ tuỳ thân | |
| zairyū kādo | thẻ cư trú |
Hai tình huống du học sinh và thực tập sinh hay gặp:
- Mua lại xe cũ của người quen. Xin người bán ghi giấy chuyển nhượng () và đưa phiếu đăng ký cũ. Không có giấy này, bạn khó đăng ký lại và dễ bị nghi là xe ăn cắp.
- Bị cảnh sát dừng hỏi. Cảnh sát hay dừng người đi xe đạp để kiểm tra số đăng ký, gọi là (shokumu shitsumon). Hãy bình tĩnh, đưa thẻ cư trú và nói xe là của mình.
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bōhan tōroku o onegai shimasu. | Cho tôi đăng ký chống trộm. | |
| Kore wa watashi no jitensha desu. | Đây là xe đạp của tôi. | |
| Tomodachi kara yuzutte moraimashita. | Tôi được bạn nhượng lại. | |
| Kikoku suru node, tōroku o masshō shitai desu. | Tôi sắp về nước nên muốn huỷ đăng ký. |
Bãi giữ xe và xe bị cẩu
Ở ga tàu và khu mua sắm, để xe ngoài khu vực quy định rất dễ bị dán giấy cảnh báo rồi bị thu về bãi tạm giữ. Muốn lấy lại phải mang giấy tờ đến nơi giữ xe và nộp phí.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| chūrinjō | bãi giữ xe đạp | |
| chūrin kinshi | cấm đỗ xe đạp | |
| yūryō | có thu phí | |
| muryō | miễn phí | |
| teiki riyō | gửi theo tháng | |
| ichiji riyō | gửi theo lượt | |
| hōchi jitensha | xe đạp bỏ, để sai chỗ | |
| tekkyo | thu dọn, cẩu đi | |
| hokanjo | nơi tạm giữ xe | |
| henkan tesūryō | phí nhận lại xe |
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Koko ni jitensha o tomete mo ii desu ka. | Tôi để xe ở đây được không? | |
| Jitensha ga tekkyo sareta mitai desu. | Hình như xe đạp của tôi bị cẩu đi rồi. | |
| Hokanjo wa doko desu ka. | Nơi giữ xe ở đâu ạ? |
Luật đi xe đạp ở Nhật cần biết
Theo luật giao thông Nhật, xe đạp được tính là xe, nên nguyên tắc là đi trên lòng đường, bên trái. Chỉ được đi trên vỉa hè khi có biển cho phép, khi là trẻ em hoặc người cao tuổi, hoặc khi đường quá nguy hiểm; lúc đó phải đi sát phía lòng đường, chậm và nhường người đi bộ.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| shadō | lòng đường | |
| hodō | vỉa hè | |
| hidarigawa tsūkō | đi bên trái | |
| hokōsha yūsen | ưu tiên người đi bộ | |
| ichiji teishi | dừng hẳn (biển 止まれ) | |
| shingō mushi | vượt đèn đỏ | |
| futari nori | chở hai người | |
| heishin | đi hàng ngang | |
| kasasashi unten | vừa đi vừa che ô | |
| nagara sumaho | vừa đi vừa dùng điện thoại | |
| mutōka | không bật đèn | |
| inshu unten | đi xe khi đã uống rượu | |
| herumetto | mũ bảo hiểm | |
| doryoku gimu | nghĩa vụ cố gắng (khuyến khích, không phạt) | |
| aokippu | vé phạt xanh | |
| hansokukin | tiền phạt vi phạm |
Vé phạt xanh từ tháng 4 năm 2026
Từ ngày 1 tháng 4 năm 2026, người đi xe đạp từ 16 tuổi trở lên vi phạm một số lỗi sẽ bị lập vé xanh và nộp tiền phạt hành chính. Một số mức đã được công bố:
| Lỗi | Tiếng Nhật | Tiền phạt |
|---|---|---|
| Vừa đi vừa dùng điện thoại | 12.000 yên | |
| Vào chắn tàu đang đóng | 7.000 yên | |
| Vượt đèn đỏ | 6.000 yên | |
| Đi ngược chiều, đi vỉa hè sai luật | 6.000 yên | |
| Vừa đi vừa che ô | 5.000 yên | |
| Đeo tai nghe | 5.000 yên | |
| Không bật đèn ban đêm | 5.000 yên | |
| Chở hai người, đi hàng ngang | 3.000 yên |
Đi xe khi đã uống rượu không nằm trong hệ thống vé xanh mà bị xử lý hình sự, nặng hơn nhiều. Mũ bảo hiểm từ tháng 4 năm 2023 là nghĩa vụ cố gắng cho mọi người đi xe đạp: chưa bị phạt nhưng được khuyến khích đội. Chở trẻ nhỏ bằng ghế chuyên dụng được phép theo quy định từng địa phương, còn chở bạn ngồi baga thì vi phạm.
Đi sửa xe: từ và câu dùng ở tiệm
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jitenshaya | tiệm xe đạp | |
| shūri | sửa chữa | |
| panku | thủng săm, xẹp lốp | |
| panku shūri | vá săm | |
| tenken | kiểm tra, bảo dưỡng | |
| kōkan | thay mới | |
| mitsumori | báo giá |
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Panku shita node, naoshite moraemasu ka. | Xe bị thủng săm, anh sửa giúp được không? | |
| Taiya no kūki ga nukete imasu. | Lốp bị xì hơi. | |
| Burēki ga kikimasen. | Phanh không ăn. | |
| Chēn ga hazuremashita. | Xích bị tuột. | |
| Hen na oto ga shimasu. | Xe kêu lạ. | |
| Sadoru o sukoshi sagete kudasai. | Hạ yên xuống một chút giúp tôi. | |
| Shūridai wa ikura desu ka. | Tiền sửa bao nhiêu ạ? | |
| Kūkiire o kashite moraemasu ka. | Cho tôi mượn bơm được không? |
Khi bị mất xe
Nếu xe bị trộm, đến đồn cảnh sát nhỏ gần nhà ( (kōban, “đồn cảnh sát khu vực”)) và báo mất. Mang theo phiếu đăng ký chống trộm vì cảnh sát cần số đăng ký để tra xe.
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jitensha o nusumaremashita. | Tôi bị lấy trộm xe đạp. | |
| Tōnan todoke o dashitai desu. | Tôi muốn trình báo mất trộm. | |
| Kagi o nakushimashita. | Tôi làm mất chìa khoá xe. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Đi xe đạp như đi xe máy ở Việt Nam. Ở Nhật xe đi bên trái, phải dừng hẳn ở biển 止まれ, không lạng lách qua người đi bộ trên vỉa hè.
- Vừa đi vừa che ô, nghe nhạc. Ở Việt Nam rất bình thường, ở Nhật đều là lỗi bị phạt.
- Mua xe cũ không lấy giấy. Xe mua lại không có phiếu đăng ký hay giấy chuyển nhượng là nguồn rắc rối lớn nhất khi bị cảnh sát hỏi.
- Bỏ xe lại khi về nước. Xe bỏ lại thành 放置自転車, vẫn đứng tên bạn. Nên huỷ đăng ký, bán hoặc nhờ tiệm xử lý trước khi đi.
- Nhầm 止める và 止まる. 自転車を止める là dừng, đỗ xe (có tân ngữ), 自転車が止まる là xe tự dừng lại.
Mới sang Nhật, thường bạn phải lo chuyện nhà ở trước rồi mới mua xe. Từ vựng thuê phòng có ở bài thuê nhà tiếng Nhật.
Câu hỏi thường gặp
Xe đạp tiếng Nhật là gì?
Xe đạp là 自転車 (jitensha). Xe đạp đi chợ có giỏ gọi là ママチャリ, xe trợ lực điện là 電動アシスト自転車 hay nói gọn 電動自転車.
Ở Nhật có bắt buộc đăng ký xe đạp không?
Có. Đăng ký chống trộm 防犯登録 là nghĩa vụ của người dùng xe đạp. Cửa hàng thường làm khi bán xe mới; mua xe cũ thì cần giấy chuyển nhượng để đăng ký lại.
Đi xe đạp ở Nhật có phải đội mũ bảo hiểm không?
Từ tháng 4 năm 2023, đội mũ là nghĩa vụ cố gắng (努力義務) với mọi người đi xe đạp. Hiện không bị phạt khi không đội, nhưng nên đội để an toàn.
Đi xe đạp dùng điện thoại ở Nhật bị phạt bao nhiêu?
Theo hệ thống vé xanh áp dụng từ tháng 4 năm 2026 cho người từ 16 tuổi, lỗi vừa đi vừa dùng điện thoại bị phạt 12.000 yên. Nếu gây nguy hiểm, có thể bị xử lý hình sự.