Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

301 câu đàm thoại tiếng Hoa: mục lục 40 bài, ngữ pháp từng bài và tương đương HSK mấy
Học tiếng Trung

301 câu đàm thoại tiếng Hoa: mục lục 40 bài, ngữ pháp từng bài và tương đương HSK mấy

Admin
11 phút đọc114 lượt xem
Nội dung bài viết

301 câu đàm thoại tiếng Hoa là tên tiếng Việt của giáo trình (Hànyǔ Huìhuà 301 Jù), tác giả Khang Ngọc Hoa () và Lai Tư Bình (). Bản đang phát hành là bản thứ tư, phát hành năm 2015, gồm 2 tập, 40 bài và 8 bài ôn tập: tập 1 là bài 1–20, tập 2 là bài 21–40. Mỗi bài xoay quanh một tình huống giao tiếp (chào hỏi, hỏi đường, mua đồ, đổi tiền, khám bệnh, tiễn bạn), gồm câu mẫu, hội thoại, bài luyện thay thế, từ mới và ngữ pháp. Cả bộ có khoảng 800 từ mới; tập 1 khoảng 400 từ. Dưới đây là mục lục đủ 40 bài kèm điểm ngữ pháp từng bài, mức HSK tương đương, và cách tự học bộ này.

Mục lục 301 câu đàm thoại tiếng Hoa tập 1 (bài 1–20)

Năm bài đầu tập trung vào phát âm: thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, thanh nhẹ và biến điệu. Ngữ pháp bắt đầu từ bài 4. Sau mỗi 5 bài có một bài ôn tập ().

BàiChủ đềTên bàiNghĩaTrọng tâm
1Chào hỏi (1) Nǐ hǎoXin chàoThanh mẫu, vận mẫu (1); thanh điệu; thanh nhẹ; biến điệu
2Chào hỏi (2) Nǐ shēntǐ hǎo maBạn có khoẻ không?Thanh mẫu, vận mẫu (2); quy tắc viết pinyin
3Chào hỏi (3) Nǐ gōngzuò máng maCông việc của bạn có bận không?Biến điệu của 不 và 一; âm cuốn lưỡi (儿化); dấu cách âm
4Làm quen (1) Nín guìxìngÔng/bà họ gì?Câu hỏi với 吗; câu hỏi dùng đại từ nghi vấn; câu vị ngữ tính từ
5Làm quen (2) Wǒ jièshào yīxiàrĐể tôi giới thiệu một chútCâu vị ngữ động từ; định ngữ chỉ sở hữu; câu chữ 是 (1)
6Hỏi thông tin (1) Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hàoSinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy?Câu vị ngữ danh từ; cách nói năm, tháng, ngày, thứ; "…,好吗?"
7Hỏi thông tin (2) Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rénNhà bạn có mấy người?Câu chữ 有; cụm giới từ
8Hỏi thông tin (3) Xiànzài jǐ diǎnBây giờ là mấy giờ?Cách đọc giờ; từ chỉ thời gian
9Hỏi thông tin (4) Nǐ zhù zài nǎrBạn sống ở đâu?Câu liên động; trạng ngữ
10Hỏi thông tin (5) Yóujú zài nǎrBưu điện ở đâu?Từ chỉ phương hướng; câu hỏi chính phản
11Nhu cầu (1) Wǒ yào mǎi júziTôi muốn mua quýtTrợ từ ngữ khí 了 (1); lặp động từ
12Nhu cầu (2) Wǒ xiǎng mǎi máoyīTôi muốn mua áo lenCâu vị ngữ chủ vị; động từ năng nguyện
13Nhu cầu (3) Yào huàn chēPhải đổi xeCâu hai tân ngữ; động từ năng nguyện 会; số lượng từ làm định ngữ
14Nhu cầu (4) Wǒ yào qù huàn qiánTôi muốn đi đổi tiềnCâu kiêm ngữ; trợ từ ngữ khí 了 (2)
15Nhu cầu (5) Wǒ yào zhào zhāng xiàngTôi muốn chụp một tấm ảnhCâu chữ 是 (2); bổ ngữ kết quả; giới từ 给
16Hẹn gặp (1) Nǐ kànguo jīngjù maBạn đã xem Kinh kịch chưa?Trợ từ động thái 过; câu không chủ ngữ; "还没(有)……呢"
17Hẹn gặp (2) Qù dòngwùyuánĐi sở thúCâu hỏi lựa chọn; câu liên động chỉ cách thức; bổ ngữ xu hướng (1)
18Đón tiếp (1) Lùshang xīnkǔ leĐi đường vất vả rồi"要……了"; "是……的"
19Đón tiếp (2) Huānyíng nǐChào mừng bạnTân ngữ của 从, 在 với 这儿, 那儿; bổ ngữ động lượng; động từ, cụm chủ vị làm định ngữ
20Tiếp đãi Wèi wǒmen de yǒuyì gānbēiCạn ly vì tình bạn của chúng taBổ ngữ trạng thái; bổ ngữ trạng thái đi với tân ngữ

Mục lục 301 câu đàm thoại tiếng Hoa tập 2 (bài 21–40)

Tập 2 chuyển sang các tình huống cần diễn đạt thái độ (mời, từ chối, xin lỗi, khen, khuyên) và các việc khi đi du lịch, ở lại, chia tay. Ngữ pháp nặng dần: bổ ngữ khả năng, câu chữ 把, câu bị động.

BàiChủ đềTên bàiNghĩaNgữ pháp
21Mời Qǐng nǐ cānjiāMời bạn tham giaHành động đang tiếp diễn
22Từ chối khéo Wǒ bù néng qùTôi không đi đượcTrợ từ động thái 了; từ chỉ khoảng thời gian làm trạng ngữ
23Xin lỗi DuìbuqǐXin lỗi好 làm bổ ngữ kết quả; phó từ 就, 才; bổ ngữ xu hướng (2)
24Tiếc nuối Zhēn yíhàn, wǒ méi jiàndào tāTiếc thật, tôi không gặp được anh ấyCâu hỏi chính phản với 是不是; câu kiêm ngữ với 让
25Khen Zhè zhāng huàr zhēn měiBức tranh này đẹp thật"又……又……"; "要是……就……"
26Chúc mừng Zhùhè nǐChúc mừng bạnBổ ngữ khả năng (1); 了 (liǎo) làm bổ ngữ khả năng; 开, 下 làm bổ ngữ kết quả
27Khuyên Nǐ bié chōuyān leBạn đừng hút thuốc nữa有点儿 làm trạng ngữ; câu tồn hiện
28So sánh Jīntiān bǐ zuótiān lěngHôm nay lạnh hơn hôm quaSo sánh với 比; bổ ngữ số lượng; 多 chỉ số ước lượng
29Sở thích Wǒ yě xǐhuan yóuyǒngTôi cũng thích bơiSo sánh với 有, 没有; câu hỏi với 吧; bổ ngữ thời lượng (1)
30Ngôn ngữ Qǐng nǐ màn diǎnr shuōBạn nói chậm một chútBổ ngữ thời lượng (2); "除了……以外"
31Du lịch (1) Nàr de fēngjǐng měi jí lePhong cảnh ở đó đẹp tuyệtBổ ngữ xu hướng (3); câu hỏi phản vấn "不是……吗"
32Du lịch (2) Mǎidào piào le méiyǒuMua được vé chưa?见 làm bổ ngữ kết quả; sự tiếp diễn của hành động
33Du lịch (3) Wǒmen yùdìng le liǎng ge fángjiānChúng tôi đã đặt hai phòngLặp tính từ và trợ từ 地; bổ ngữ khả năng (2)
34Khám bệnh Wǒ tóu téngTôi đau đầuCâu chữ 把 (1); "一……就……"
35Thăm hỏi Nǐ hǎo diǎnr le maBạn đỡ hơn chưa?Câu bị động
36Chia tay Wǒ yào huí guó leTôi sắp về nước rồiBổ ngữ thời lượng (3); "有的……有的……"
37Tiệc tiễn Zhēn shěbude nǐmen zǒuThật không nỡ để các bạn đi"虽然……但是……"; câu chữ 把 (2)
38Gửi hành lý Zhèr tuōyùn xíngli maỞ đây có gửi hành lý không?"不但……而且……"; vị trí động từ năng nguyện trong câu 把; 动 làm bổ ngữ khả năng
39Tiễn (1) Bù néng sòng nǐ qù jīchǎng leKhông tiễn bạn ra sân bay được rồiSự tiếp diễn và đang diễn ra của hành động; so sánh với 不如
40Tiễn (2) Zhù nǐ yīlù píng'ānChúc bạn thượng lộ bình anCâu chữ 把 (3); "……了……就……"

Pinyin trong bảng ghi thanh gốc của 一 và 不. Khi nói, đọc yíxiàr, đọc yílù, vì 一 đứng trước thanh 4 chuyển thành thanh 2. Luật biến điệu ở bài thanh điệu tiếng Trung.

301 câu đàm thoại tiếng Hoa tương đương HSK mấy

Giáo trình không ghi quy đổi sang HSK, nên chỉ ước lượng được qua lượng từ và ngữ pháp:

  • Học xong tập 1 (khoảng 400 từ, ngữ pháp tới 是……的 và bổ ngữ trạng thái): khối lượng quanh HSK 2 của đề 6 cấp (300 từ), nhưng danh sách từ không trùng hoàn toàn.
  • Học xong cả hai tập (khoảng 800 từ, có câu chữ 把, câu bị động, bổ ngữ khả năng): quanh HSK 3 của đề 6 cấp (600 từ).

Người học 301 để thi HSK vẫn phải bù từ theo danh sách thi và luyện đề, vì sách xây theo tình huống nói chứ không theo danh sách từ HSK. Cấu trúc đề từng cấp ở bài HSK là gì.

Học kỹ ba bài được tìm nhiều: bài 1, bài 10, bài 12

Bài 1: phát âm và câu chào

Bài 1 không có ngữ pháp mà dạy nền phát âm. Hai việc phải làm được trước khi sang bài 2: đọc đúng bốn thanh và thanh nhẹ, và biết hai thanh 3 đứng liền nhau thì thanh đầu đọc thành thanh 2. Câu chào cơ bản:

CâuPinyinNghĩa
Nǐ hǎo! (đọc ní hǎo)Chào bạn!
Nín hǎo!Chào ông/bà! (lịch sự)
Nǐmen hǎo!Chào các bạn!
Lǎoshī hǎo!Em chào thầy/cô!

Bảng thanh mẫu, vận mẫu đầy đủ để luyện trước bài 1 ở bài bảng pinyin đầy đủ; thêm câu chào theo tình huống ở bài chào hỏi tiếng Trung.

Bài 10: từ phương hướng và câu hỏi chính phản

Hỏi đường cần hai thứ: từ chỉ phương hướng và cách hỏi "có … không" bằng cách ghép dạng khẳng định với dạng phủ định.

TừPinyinNghĩa
dōngbianphía đông
xībianphía tây
nánbianphía nam
běibianphía bắc
qiánbianphía trước
hòubianphía sau
pángbiānbên cạnh
duìmiànđối diện

Câu ví dụ:

  • Yínháng zài yóujú pángbiān. Ngân hàng ở cạnh bưu điện.
  • Nǐ qù bu qù chāoshì? Bạn có đi siêu thị không?
  • Zhèr yuǎn bu yuǎn? Chỗ này có xa không?

Câu hỏi chính phản đã có hai vế khẳng định và phủ định nên không thêm 吗. Viết "你去不去超市吗" là sai. Chữ 不 ở giữa đọc thanh nhẹ.

Bài 12: câu vị ngữ chủ vị và động từ năng nguyện

Câu vị ngữ chủ vị là câu mà phần vị ngữ tự nó là một cụm chủ ngữ + vị ngữ nhỏ, rất hay gặp khi nói về sức khoẻ hay đặc điểm:

  • Wǒ shēntǐ hěn hǎo. Tôi sức khoẻ rất tốt.
  • Zhè jiàn máoyī yánsè hěn hǎokàn. Chiếc áo len này màu rất đẹp.

Động từ năng nguyện đứng trước động từ chính để nói ý muốn, khả năng:

TừNghĩa trong bàiVí dụPhủ định
muốn (ý định) Wǒ xiǎng mǎi yī jiàn máoyī. Tôi muốn mua một chiếc áo len.
muốn, cần (ý chí mạnh hơn) Wǒ yào dà hào de. Tôi lấy cỡ to. (không nói 不要 với nghĩa "không muốn")
được phép Kěyǐ shìshi ma? Thử được không? /

đứng trước động từ mang nghĩa "đừng": là "đừng mua", không phải "không muốn mua". Phân biệt kỹ hơn ở bài 要 và 想.

Bài tập 301 câu đàm thoại tiếng Hoa: tự kiểm tra sau mỗi 10 bài

Mỗi bài trong sách đã có phần luyện tập. Bộ câu dưới đây dùng để tự kiểm tra xem đã dùng được ngữ pháp của bài 1–20 chưa. Dịch sang tiếng Trung, làm xong cả bộ mới xem đáp án.

  1. Nhà bạn có mấy người?
  2. Bây giờ là tám giờ mười lăm.
  3. Bưu điện có xa không? (dùng câu hỏi chính phản)
  4. Tôi muốn đi ngân hàng đổi tiền.
  5. Bạn đã xem Kinh kịch chưa?
  6. Tôi đến Bắc Kinh bằng máy bay. (nhấn mạnh cách thức)
  7. Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
  8. Mời bạn nói chậm một chút.

Đáp án:

  1. Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
  2. Xiànzài bā diǎn yī kè. Hoặc
  3. Yóujú yuǎn bu yuǎn?
  4. Wǒ yào qù yínháng huàn qián.
  5. Nǐ kànguo jīngjù ma? Hoặc
  6. Wǒ shì zuò fēijī lái Běijīng de.
  7. Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì.
  8. Qǐng nǐ shuō de màn yīdiǎnr. Hoặc

Câu 6 dùng cấu trúc 是……的 của bài 18; câu 7 dùng bổ ngữ trạng thái của bài 20. Sai câu nào thì quay lại đúng bài đó. Muốn thêm bài tập theo dạng (pinyin, lượng từ, 不 và 没) xem bài tập tiếng Trung có đáp án; luyện dịch theo cấp ở bài luyện dịch tiếng Trung.

Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa PDF và file nghe

Đây là sách có bản quyền. Các file PDF chia sẻ trên mạng là bản chụp không được phép, thường thiếu file nghe hoặc sai bản. Khi mua sách:

  • Đối chiếu tên tác giả , và ghi chú "第四版" (bản thứ tư) trên bìa.
  • Có nhiều bản chú thích theo ngôn ngữ (Anh, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha...) và bản biên dịch tiếng Việt của các nhà phát hành trong nước; nội dung 40 bài giống nhau, khác phần giải thích.
  • Kiểm tra sách có kèm file nghe (đĩa hoặc mã tải). Học bộ này mà không nghe thì mất phần lớn giá trị, vì đây là giáo trình hội thoại.

Có bản chữ phồn thể không?

Bản thứ tư in chữ giản thể. Người định sang Đài Loan có thể học nội dung trên bản giản thể rồi làm quen chữ phồn thể sau; khác biệt hai hệ chữ và nên học hệ nào ở bài chữ giản thể và phồn thể.

Cách tự học 301 câu đàm thoại cho nói được

  1. Nghe câu mẫu trước khi nhìn chữ. Mỗi bài mở đầu bằng các câu đánh số (cộng lại thành 301 câu). Nghe 3–4 lần, đọc theo từng câu.
  2. Học thuộc câu mẫu, không học thuộc cả hội thoại. Câu mẫu là khung; hội thoại là cách dùng khung đó.
  3. Làm kỹ phần thay thế (): đổi từ trong khung để tự tạo câu mới. Đây là phần biến câu thuộc lòng thành câu tự nói được.
  4. Đóng vai: tự hỏi, tự đáp, ghi âm rồi nghe lại. Cách luyện chi tiết ở bài luyện nói tiếng Trung một mình.
  5. Nhịp 2 bài mỗi tuần: 40 bài xong trong khoảng 20 tuần, cộng thêm các tuần làm bài ôn tập.

301 mạnh ở câu giao tiếp dùng ngay nhưng giải thích ngữ pháp ngắn và không bám danh sách HSK. Người muốn nền ngữ pháp chắc hoặc có kế hoạch thi thường ghép với một bộ chính khác; so sánh các bộ ở bài giáo trình tiếng Trung cho người mới bắt đầu.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc