
Giao tiếp tiếng Trung cần bao nhiêu từ vựng và tương đương HSK mấy?
Nội dung bài viết
Giao tiếp tiếng Trung cần khoảng 500 đến 600 từ dùng thành thạo để xoay xở được các tình huống hằng ngày như chào hỏi, mua bán, hỏi đường, gọi món. Mốc này tương đương lượng từ của HSK 3 theo bản 6 cấp đang thi (600 từ). Muốn nói chuyện thoải mái về công việc, sở thích, tin tức thì cần khoảng 1.200 từ, tương đương HSK 4. Điều quan trọng hơn con số: từ phải nghe ra và bật ra được khi nói. Người thuộc 600 từ trên giấy nhưng không nghe kịp (duōshao qián, bao nhiêu tiền) thì vẫn chưa giao tiếp được.
Bốn mốc từ vựng theo mức giao tiếp
| Mức giao tiếp | Số từ dùng chủ động | Tương đương HSK 6 cấp | Làm được gì |
|---|---|---|---|
| Sinh tồn | 150 đến 300 | HSK 1 đến HSK 2 | Chào hỏi, giới thiệu bản thân, hỏi giá, đếm số, nói được mình cần gì bằng câu ngắn |
| Giao tiếp hằng ngày | 500 đến 600 | HSK 3 | Mua sắm, gọi món, hỏi đường, đi lại, nói về gia đình, công việc, lịch hẹn |
| Trò chuyện thoải mái | khoảng 1.200 | HSK 4 | Kể chuyện, nêu ý kiến, nói về nhiều chủ đề, làm việc bằng tiếng Trung ở mức cơ bản |
| Xem phim, đọc báo | 2.500 trở lên | HSK 5 trở lên | Theo kịp phim không phụ đề ở chủ đề quen, đọc tin tức, họp hành |
Số từ ở bảng là từ dùng chủ động, tức là từ bạn tự nói ra được. Lượng từ nghe hiểu (thụ động) thường lớn hơn khá nhiều. Người học giao tiếp nên đặt mục tiêu theo số từ chủ động, vì đó là thứ quyết định bạn mở miệng được hay không.
Lượng từ của sáu cấp HSK hiện hành lần lượt là 150, 300, 600, 1.200, 2.500 và 5.000 từ (cộng dồn). Bảng chi tiết từng cấp và nên dừng ở cấp nào cho mục đích nào có ở bài HSK nên học đến cấp mấy.
Tiếng Trung giao tiếp là HSK mấy?
Nếu đo bằng lượng từ, người giao tiếp được trong sinh hoạt hằng ngày ở vào khoảng HSK 3. Mô tả chính thức của HSK 3 cũng là giao tiếp cơ bản trong sinh hoạt, học tập, công việc và xử lý được phần lớn tình huống khi du lịch Trung Quốc.
Cần lưu ý hai điểm. Thứ nhất, HSK 3.0 (bản 9 cấp) đặt mốc từ cao hơn bản cũ: cấp 1 đã là 300 từ, cấp 3 là 1.000 từ. Vì vậy "HSK 3" theo bản mới và bản cũ không cùng trình độ. So sánh hai bản có ở bài HSK 9 cấp là gì. Thứ hai, có chứng chỉ HSK 3 chưa chắc đã nói được, vì đề HSK 6 cấp chỉ thi nghe, đọc, viết. Kỹ năng nói được thi riêng bằng HSKK.
Học giao tiếp khác gì học thi HSK
| Tiêu chí | Học giao tiếp | Học thi HSK |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Nghe hiểu và nói được trong tình huống thật | Đạt điểm đỗ theo cấu trúc đề |
| Kỹ năng ưu tiên | Nghe, nói, phản xạ | Nghe, đọc, viết (nói thi riêng ở HSKK) |
| Chữ Hán | Có thể chỉ cần nhận mặt chữ thường gặp | Phải đọc được chữ trong đề, từ HSK 3 phải viết |
| Từ vựng | Từ khẩu ngữ, câu cố định theo tình huống | Đúng danh sách từ của cấp, có cả từ văn viết |
| Ngữ pháp | Học mẫu câu dùng ngay | Học hệ thống để làm câu sắp xếp, điền từ |
| Đo tiến bộ | Tự xử lý được bao nhiêu tình huống | Điểm thi thử |
Danh sách từ HSK có nhiều từ ít dùng khi nói, trong khi lại thiếu không ít từ khẩu ngữ mà người bản ngữ nói suốt ngày. Ví dụ những từ dưới đây gặp rất nhiều ngoài đời:
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| hǎo de | được, ok | Đồng ý, xác nhận | |
| xíng | được, ổn | Trả lời đồng ý | |
| méishì | không sao | Đáp lời xin lỗi, cảm ơn | |
| tǐng hǎo de | khá tốt | Đánh giá, khen | |
| duì | đúng | Xác nhận | |
| nèige | cái đó, à ừm | Ngập ngừng khi đang nghĩ | |
| zhēn de ma | thật à? | Phản hồi khi nghe chuyện | |
| suíbiàn | sao cũng được | Khi được hỏi chọn gì |
Không phải bỏ HSK. Danh sách HSK là khung từ tốt, xếp theo tần suất và độ khó. Chỉ là người học giao tiếp cần bổ sung khẩu ngữ, và dành phần lớn thời gian cho nghe nói thay vì làm đề.
Nên học từ nào trước
Với 500 từ đầu, thứ tự học quyết định bạn nói được sớm hay muộn. Gợi ý theo nhóm chức năng:
- Đại từ và từ để hỏi. Nhóm này gồm , , . Từ để hỏi có (shénme, gì), (shéi, ai), (nǎr, đâu), (jǐ, mấy), (duōshao, bao nhiêu), (zěnme, thế nào). Thiếu nhóm này thì không hỏi được câu nào.
- Số đếm, giờ, ngày tháng: cần ngay khi mua bán, hẹn giờ.
- Khoảng 30 động từ lõi. Ví dụ , , , , , , , , , , , , , , ...
- Câu cố định để cứu nguy. Học sẵn (tīng bu dǒng, tôi nghe không hiểu). Thêm (qǐng zài shuō yí biàn, xin nói lại một lần), (màn yìdiǎn, chậm một chút), (bù hǎoyìsi, xin lỗi, phiền bạn).
- Từ theo tình huống của bạn: đi làm nhà máy thì học từ công việc, buôn bán thì học từ giá cả, hàng hoá. Đây là nhóm làm bạn tiến bộ nhanh nhất vì dùng mỗi ngày.
Danh sách 100 từ khởi đầu theo chủ đề, có pinyin và nghĩa, ở bài 100 từ tiếng Trung đầu tiên.
Học tiếng Trung giao tiếp nên bắt đầu từ đâu
- Pinyin và thanh điệu (2 đến 4 tuần). Đọc đúng pinyin là nền để nghe và nói. Sai thanh điệu thì người nghe đoán sai từ: (mǎi, mua) và (mài, bán) chỉ khác thanh.
- Mẫu câu trước, từ lẻ sau. Học (Zhège duōshao qián?, cái này bao nhiêu tiền) như một khối, rồi thay từ vào chỗ .
- Nghe nhiều đoạn hội thoại ngắn. Chọn hội thoại tình huống có pinyin, nghe đến khi hiểu không cần nhìn chữ.
- Nói ngay từ tuần đầu. Tự nói to, ghi âm, nghe lại. Nếu có bạn học hoặc người bản ngữ, mỗi tuần nói chuyện ít nhất một lần.
- Nhận mặt chữ dần dần. Không cần viết tay ngay, nhưng nên nhận được chữ trên biển hiệu, thực đơn, tin nhắn. Bỏ hẳn chữ Hán sẽ khiến bạn mắc kẹt ở trình độ sơ cấp.
Thời gian cần cho từng mốc tuỳ số giờ học mỗi ngày. Ước tính chi tiết theo mục tiêu có ở bài học tiếng Trung mất bao lâu.
Lỗi người Việt hay mắc khi học giao tiếp
- Đếm số từ thuộc trên ứng dụng thay vì đếm số từ nói được. Một từ chỉ tính là đã học khi bạn tự dùng được trong câu.
- Dựa vào âm Hán Việt để đoán cách nói. Âm Hán Việt giúp đoán nghĩa từ đọc, nhưng nhiều từ khẩu ngữ không có cách nói tương ứng, và cách phát âm hoàn toàn khác.
- Bỏ qua thanh điệu. Nói đúng từ nhưng sai thanh vẫn khiến người nghe không hiểu.
- Chỉ học từ đơn. Học mà không học (Chī fàn le ma?, ăn cơm chưa) thì khi cần vẫn không ghép được câu.
Câu hỏi thường gặp
Biết 300 từ có nói chuyện được không?
Được, ở mức sinh tồn: chào hỏi, giới thiệu, hỏi giá, gọi món đơn giản bằng câu ngắn. Muốn duy trì một cuộc trò chuyện vài phút về chủ đề quen thuộc thì nên có 500 đến 600 từ.
Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ để giao tiếp?
Với người đi làm, 5 đến 10 từ mới mỗi ngày kèm ôn từ cũ là mức giữ được lâu. Theo nhịp này, sau khoảng 3 đến 4 tháng bạn có thể đạt mốc 500 đến 600 từ nếu ôn đều.
Học giao tiếp có cần thi HSK không?
Không bắt buộc. Nhưng thi một cấp phù hợp là cách tốt để kiểm tra trình độ đọc nghe. Nếu cần chứng chỉ về khả năng nói, xem bài HSKK là gì.
Học giao tiếp có cần học chữ Hán không?
Giai đoạn đầu có thể học bằng pinyin. Từ khoảng 300 từ trở đi, nên học nhận mặt chữ song song, vì tin nhắn, thực đơn, biển chỉ đường đều viết bằng chữ Hán.