Tiếng Trung cho lễ tân khách sạn: mẫu câu nhận phòng, trả phòng
Admin
9 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết
Tiếng Trung cho lễ tân khách sạn xoay quanh ba việc: chào và nhận phòng ( (Nín hǎo, huānyíng guānglín!, “Xin chào, chào mừng quý khách!”)), giới thiệu dịch vụ, rồi trả phòng và thanh toán ( (Nín yào tuìfáng ma?, “Quý khách muốn trả phòng ạ?”)). Bài này viết cho người phục vụ: lễ tân, buồng phòng, nhân viên sảnh đón khách Trung Quốc. Mỗi phần có từ vựng và câu nói theo đúng thứ tự ca làm việc, thêm phần xử lý phàn nàn, thứ mà sách du lịch dành cho khách không dạy.
Khách Trung nói 标准间 thường hiểu là phòng hai giường đơn. Khi khách đặt 标准间 mà đi một cặp, nên hỏi lại có muốn đổi sang 大床房 không.
Giấy tờ, thanh toán và tiện ích
Từ
Pinyin
Nghĩa
yùdìng
đặt phòng
rùzhù
nhận phòng
tuìfáng
trả phòng
hùzhào
hộ chiếu
yājīn
tiền đặt cọc
fángkǎ
thẻ phòng
hán zǎo
gồm bữa sáng
zǎocānquàn
phiếu ăn sáng
wúxiànwǎng mìmǎ
mật khẩu wifi
xíngli jìcún
gửi hành lý
jiàoxǐng fúwù
dịch vụ báo thức
xǐyī fúwù
dịch vụ giặt là
jiējī
đón sân bay
fāpiào
hoá đơn
shuākǎ
quẹt thẻ
xiànjīn
tiền mặt
Mẫu câu nhận phòng
Câu
Pinyin
Nghĩa
Nín hǎo, huānyíng guānglín!
Xin chào, chào mừng quý khách!
Qǐngwèn nín yǒu yùdìng ma?
Quý khách đã đặt phòng chưa ạ?
Qǐngwèn yùdìngrén de míngzi shì shénme?
Người đặt phòng tên là gì ạ?
Qǐng chūshì nín de hùzhào.
Xin quý khách cho xem hộ chiếu.
Nín dìng de shì dàchuángfáng, zhù sān wǎn, duì ma?
Quý khách đặt phòng giường lớn, ở ba đêm, đúng không ạ?
Rùzhù xūyào jiāo yājīn.
Nhận phòng cần đặt cọc ạ.
Tuìfáng de shíhou yājīn huì tuì gěi nín.
Khi trả phòng, tiền cọc sẽ hoàn lại cho quý khách.
Qǐng zài zhèlǐ qiānmíng.
Xin quý khách ký tên ở đây.
Nín de fángjiān zài bā lóu, zhè shì nín de fángkǎ.
Phòng của quý khách ở tầng 8, đây là thẻ phòng.
Diàntī zài nín de yòushǒu biān.
Thang máy ở phía tay phải quý khách.
Zhù nín rùzhù yúkuài!
Chúc quý khách có kỳ lưu trú vui vẻ!
Khi khách đến sớm hoặc chưa có phòng
Câu
Pinyin
Nghĩa
Rùzhù shíjiān shì xiàwǔ liǎng diǎn.
Giờ nhận phòng là 2 giờ chiều.
Fángjiān hái zài dǎsǎo, qǐng nín shāo děng yíxià.
Phòng đang được dọn, xin quý khách chờ một lát.
Nín kěyǐ xiān bǎ xíngli jìcún zài qiántái.
Quý khách có thể gửi hành lý ở quầy trước.
Bù hǎoyìsi, jīntiān kè mǎn le.
Xin lỗi, hôm nay hết phòng rồi ạ.
Giới thiệu dịch vụ
Câu
Pinyin
Nghĩa
Zǎocān shíjiān shì zǎoshang liù diǎn bàn dào shí diǎn.
Bữa sáng phục vụ từ 6 giờ 30 đến 10 giờ.
Cāntīng zài èr lóu.
Nhà hàng ở tầng 2.
Wúxiànwǎng mìmǎ xiě zài fángkǎtào shang.
Mật khẩu wifi ghi trên bìa thẻ phòng.
Yóuyǒngchí hé jiànshēnfáng zài wǔ lóu.
Hồ bơi và phòng gym ở tầng 5.
Xūyào jiàoxǐng fúwù ma?
Quý khách có cần báo thức không?
Wǒmen kěyǐ bāng nín jiào chūzūchē.
Chúng tôi có thể gọi taxi giúp quý khách.
Yǒu shénme xūyào, qǐng bōdǎ líng hào.
Cần gì quý khách bấm số 0.
Câu cho nhân viên buồng phòng
Từ
Pinyin
Nghĩa
dǎsǎo fángjiān
dọn phòng
qǐng wù dǎrǎo
xin đừng làm phiền
máojīn
khăn mặt
yùjīn
khăn tắm
tuōxié
dép đi trong phòng
yáshuā
bàn chải đánh răng
chuīfēngjī
máy sấy tóc
kōngtiáo
điều hoà
yáokòngqì
điều khiển
rèshuǐ
nước nóng
mínǐbā
minibar
cháfáng
kiểm phòng
Câu
Pinyin
Nghĩa
Nín hǎo, kèfáng fúwù.
Xin chào, phục vụ phòng ạ.
Xiànzài kěyǐ dǎsǎo fángjiān ma?
Bây giờ dọn phòng được không ạ?
Wǒ děng yíxià zài lái.
Lát nữa tôi quay lại.
Xūyào huàn máojīn ma?
Quý khách có cần thay khăn không?
Zhè shì nín yào de yáshuā.
Đây là bàn chải quý khách cần.
Mẫu câu trả phòng và thanh toán
Câu
Pinyin
Nghĩa
Nín yào tuìfáng ma? Qǐng bǎ fángkǎ gěi wǒ.
Quý khách trả phòng ạ? Xin đưa tôi thẻ phòng.
Qǐng shāo děng, wǒmen chá yíxià fáng.
Xin chờ một chút, chúng tôi kiểm phòng.
Nín yòng le mínǐbā de liǎng píng shuǐ.
Quý khách đã dùng hai chai nước trong minibar.
Nín yòng xiànjīn háishi shuākǎ?
Quý khách trả tiền mặt hay quẹt thẻ?
Xūyào kāi fāpiào ma?
Quý khách có cần xuất hoá đơn không?
Tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ shí’èr diǎn.
Giờ trả phòng là 12 giờ trưa.
Yánchí tuìfáng xūyào jiā shōu fèiyong.
Trả phòng muộn sẽ tính thêm phí.
Huānyíng nín xià cì zài lái!
Rất mong quý khách quay lại lần sau!
Giờ nhận, trả phòng và phí trả muộn trong các câu trên chỉ là ví dụ. Bạn thay bằng quy định thật của khách sạn mình. Cách đọc giờ và số tầng có ở bài số đếm tiếng Trung.
Xử lý phàn nàn của khách
Khi khách phàn nàn, trình tự an toàn là: xin lỗi, xác nhận vấn đề, nói việc mình sẽ làm và thời gian. Tránh nói 没有 hay 不行 cụt lủn. Thay vào đó, đưa ra hướng xử lý khác.
Câu khách hay nói
Câu
Pinyin
Nghĩa
Kōngtiáo huài le.
Điều hoà hỏng rồi.
Méiyǒu rèshuǐ.
Không có nước nóng.
Fángjiān tài chǎo le.
Phòng ồn quá.
Mǎtǒng dǔ le.
Bồn cầu bị tắc.
Fángkǎ dǎ bu kāi mén.
Thẻ phòng không mở được cửa.
Fángjiān yǒu yānwèi.
Phòng có mùi thuốc lá.
Câu nhân viên đáp lại
Câu
Pinyin
Nghĩa
Fēicháng bàoqiàn, gěi nín dàilái búbiàn.
Thành thật xin lỗi vì đã gây bất tiện cho quý khách.
Quầy lễ tân là 前台 (qiántái), nhân viên lễ tân gọi là 前台接待 hoặc nói gọn 前台. Sảnh khách sạn là 大堂.
Nhận phòng và trả phòng tiếng Trung nói thế nào?
Nhận phòng là 入住 (rùzhù), làm thủ tục nhận phòng là 办理入住. Trả phòng là 退房 (tuìfáng). Hỏi khách: 您要办理入住吗? hoặc 您要退房吗?
Làm lễ tân cần trình độ tiếng Trung đến đâu?
Phần lớn tình huống ở quầy lặp lại hằng ngày, nên nắm chắc khoảng 100 câu và từ trong bài là đủ để làm việc. Để xử lý phàn nàn và trò chuyện thoải mái, bạn nên học tiếp tới trình độ giao tiếp trung cấp.
标准间 là phòng gì?
标准间 là phòng tiêu chuẩn, ở Trung Quốc thường hiểu là phòng có hai giường đơn. Phòng một giường lớn gọi là 大床房.