Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Tiếng Trung cho lễ tân khách sạn: mẫu câu nhận phòng, trả phòng

Admin
9 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung cho lễ tân khách sạn xoay quanh ba việc: chào và nhận phòng ( (Nín hǎo, huānyíng guānglín!, “Xin chào, chào mừng quý khách!”)), giới thiệu dịch vụ, rồi trả phòng và thanh toán ( (Nín yào tuìfáng ma?, “Quý khách muốn trả phòng ạ?”)). Bài này viết cho người phục vụ: lễ tân, buồng phòng, nhân viên sảnh đón khách Trung Quốc. Mỗi phần có từ vựng và câu nói theo đúng thứ tự ca làm việc, thêm phần xử lý phàn nàn, thứ mà sách du lịch dành cho khách không dạy.

Nếu bạn cần chiều ngược lại, tức câu cho khách đi du lịch, xem bài từ vựng tiếng Trung chủ đề du lịch.

Từ vựng khách sạn cơ bản

Bộ phận và chức danh

TừPinyinNghĩa
jiǔdiànkhách sạn
qiántáiquầy lễ tân
dàtángsảnh
kèfángbùbộ phận buồng phòng
fúwùyuánnhân viên phục vụ
xíngliyuánnhân viên hành lý
jīnglǐquản lý
kèrénkhách

Loại phòng

TừPinyinNghĩa
dānrénjiānphòng đơn
dàchuángfángphòng một giường lớn
shuāngchuángfángphòng hai giường đơn
biāozhǔnjiānphòng tiêu chuẩn (thường là hai giường)
jiātíngfángphòng gia đình
tàofángphòng suite
hǎijǐngfángphòng hướng biển
wúyānfángphòng không hút thuốc
jiāchuángkê thêm giường

Khách Trung nói 标准间 thường hiểu là phòng hai giường đơn. Khi khách đặt 标准间 mà đi một cặp, nên hỏi lại có muốn đổi sang 大床房 không.

Giấy tờ, thanh toán và tiện ích

TừPinyinNghĩa
yùdìngđặt phòng
rùzhùnhận phòng
tuìfángtrả phòng
hùzhàohộ chiếu
yājīntiền đặt cọc
fángkǎthẻ phòng
hán zǎogồm bữa sáng
zǎocānquànphiếu ăn sáng
wúxiànwǎng mìmǎmật khẩu wifi
xíngli jìcúngửi hành lý
jiàoxǐng fúwùdịch vụ báo thức
xǐyī fúwùdịch vụ giặt là
jiējīđón sân bay
fāpiàohoá đơn
shuākǎquẹt thẻ
xiànjīntiền mặt

Mẫu câu nhận phòng

CâuPinyinNghĩa
Nín hǎo, huānyíng guānglín!Xin chào, chào mừng quý khách!
Qǐngwèn nín yǒu yùdìng ma?Quý khách đã đặt phòng chưa ạ?
Qǐngwèn yùdìngrén de míngzi shì shénme?Người đặt phòng tên là gì ạ?
Qǐng chūshì nín de hùzhào.Xin quý khách cho xem hộ chiếu.
Nín dìng de shì dàchuángfáng, zhù sān wǎn, duì ma?Quý khách đặt phòng giường lớn, ở ba đêm, đúng không ạ?
Rùzhù xūyào jiāo yājīn.Nhận phòng cần đặt cọc ạ.
Tuìfáng de shíhou yājīn huì tuì gěi nín.Khi trả phòng, tiền cọc sẽ hoàn lại cho quý khách.
Qǐng zài zhèlǐ qiānmíng.Xin quý khách ký tên ở đây.
Nín de fángjiān zài bā lóu, zhè shì nín de fángkǎ.Phòng của quý khách ở tầng 8, đây là thẻ phòng.
Diàntī zài nín de yòushǒu biān.Thang máy ở phía tay phải quý khách.
Zhù nín rùzhù yúkuài!Chúc quý khách có kỳ lưu trú vui vẻ!

Khi khách đến sớm hoặc chưa có phòng

CâuPinyinNghĩa
Rùzhù shíjiān shì xiàwǔ liǎng diǎn.Giờ nhận phòng là 2 giờ chiều.
Fángjiān hái zài dǎsǎo, qǐng nín shāo děng yíxià.Phòng đang được dọn, xin quý khách chờ một lát.
Nín kěyǐ xiān bǎ xíngli jìcún zài qiántái.Quý khách có thể gửi hành lý ở quầy trước.
Bù hǎoyìsi, jīntiān kè mǎn le.Xin lỗi, hôm nay hết phòng rồi ạ.

Giới thiệu dịch vụ

CâuPinyinNghĩa
Zǎocān shíjiān shì zǎoshang liù diǎn bàn dào shí diǎn.Bữa sáng phục vụ từ 6 giờ 30 đến 10 giờ.
Cāntīng zài èr lóu.Nhà hàng ở tầng 2.
Wúxiànwǎng mìmǎ xiě zài fángkǎtào shang.Mật khẩu wifi ghi trên bìa thẻ phòng.
Yóuyǒngchí hé jiànshēnfáng zài wǔ lóu.Hồ bơi và phòng gym ở tầng 5.
Xūyào jiàoxǐng fúwù ma?Quý khách có cần báo thức không?
Wǒmen kěyǐ bāng nín jiào chūzūchē.Chúng tôi có thể gọi taxi giúp quý khách.
Yǒu shénme xūyào, qǐng bōdǎ líng hào.Cần gì quý khách bấm số 0.

Câu cho nhân viên buồng phòng

TừPinyinNghĩa
dǎsǎo fángjiāndọn phòng
qǐng wù dǎrǎoxin đừng làm phiền
máojīnkhăn mặt
yùjīnkhăn tắm
tuōxiédép đi trong phòng
yáshuābàn chải đánh răng
chuīfēngjīmáy sấy tóc
kōngtiáođiều hoà
yáokòngqìđiều khiển
rèshuǐnước nóng
mínǐbāminibar
cháfángkiểm phòng
CâuPinyinNghĩa
Nín hǎo, kèfáng fúwù.Xin chào, phục vụ phòng ạ.
Xiànzài kěyǐ dǎsǎo fángjiān ma?Bây giờ dọn phòng được không ạ?
Wǒ děng yíxià zài lái.Lát nữa tôi quay lại.
Xūyào huàn máojīn ma?Quý khách có cần thay khăn không?
Zhè shì nín yào de yáshuā.Đây là bàn chải quý khách cần.

Mẫu câu trả phòng và thanh toán

CâuPinyinNghĩa
Nín yào tuìfáng ma? Qǐng bǎ fángkǎ gěi wǒ.Quý khách trả phòng ạ? Xin đưa tôi thẻ phòng.
Qǐng shāo děng, wǒmen chá yíxià fáng.Xin chờ một chút, chúng tôi kiểm phòng.
Nín yòng le mínǐbā de liǎng píng shuǐ.Quý khách đã dùng hai chai nước trong minibar.
Nín yòng xiànjīn háishi shuākǎ?Quý khách trả tiền mặt hay quẹt thẻ?
Xūyào kāi fāpiào ma?Quý khách có cần xuất hoá đơn không?
Tuìfáng shíjiān shì zhōngwǔ shí’èr diǎn.Giờ trả phòng là 12 giờ trưa.
Yánchí tuìfáng xūyào jiā shōu fèiyong.Trả phòng muộn sẽ tính thêm phí.
Huānyíng nín xià cì zài lái!Rất mong quý khách quay lại lần sau!

Giờ nhận, trả phòng và phí trả muộn trong các câu trên chỉ là ví dụ. Bạn thay bằng quy định thật của khách sạn mình. Cách đọc giờ và số tầng có ở bài số đếm tiếng Trung.

Xử lý phàn nàn của khách

Khi khách phàn nàn, trình tự an toàn là: xin lỗi, xác nhận vấn đề, nói việc mình sẽ làm và thời gian. Tránh nói 没有 hay 不行 cụt lủn. Thay vào đó, đưa ra hướng xử lý khác.

Câu khách hay nói

CâuPinyinNghĩa
Kōngtiáo huài le.Điều hoà hỏng rồi.
Méiyǒu rèshuǐ.Không có nước nóng.
Fángjiān tài chǎo le.Phòng ồn quá.
Mǎtǒng dǔ le.Bồn cầu bị tắc.
Fángkǎ dǎ bu kāi mén.Thẻ phòng không mở được cửa.
Fángjiān yǒu yānwèi.Phòng có mùi thuốc lá.

Câu nhân viên đáp lại

CâuPinyinNghĩa
Fēicháng bàoqiàn, gěi nín dàilái búbiàn.Thành thật xin lỗi vì đã gây bất tiện cho quý khách.
Wǒ mǎshàng pài rén qù kànkan.Tôi cho người lên xem ngay.
Qǐng nín shāo děng shí fēnzhōng.Xin quý khách chờ khoảng mười phút.
Wǒmen gěi nín huàn yí ge fángjiān.Chúng tôi đổi phòng khác cho quý khách.
Wǒ bāng nín chóngxīn zuò yì zhāng fángkǎ.Tôi làm lại thẻ phòng cho quý khách.
Wǒ qǐng jīnglǐ lái gēn nín shuō.Tôi mời quản lý tới nói chuyện với quý khách.

Hội thoại mẫu ở quầy lễ tân

VaiCâuNghĩa
Lễ tân Nín hǎo, huānyíng guānglín! Qǐngwèn nín yǒu yùdìng ma?Chào mừng quý khách! Xin hỏi quý khách có đặt phòng trước không ạ?
Khách Yǒu, wǒ xìng Wáng, dìng le liǎng ge wǎnshang.Có, tôi họ Vương, đặt hai đêm.
Lễ tân Hǎo de, qǐng chūshì nín de hùzhào.Vâng, xin cho xem hộ chiếu.
Lễ tân Wáng xiānsheng, nín dìng de shì shuāngchuángfáng, hán zǎocān.Ông Vương, ông đặt phòng hai giường, gồm bữa sáng.
Khách Kěyǐ huàn chéng dàchuángfáng ma?Đổi sang phòng giường lớn được không?
Lễ tân Kěyǐ, wǒ bāng nín huàn yíxià. Zhè shì nín de fángkǎ, fángjiān zài shí’èr lóu.Được ạ, tôi đổi giúp ông. Đây là thẻ phòng, phòng ở tầng 12.
Khách Zǎocān zài nǎr chī?Ăn sáng ở đâu?
Lễ tân Zài èr lóu cāntīng, zǎoshang liù diǎn bàn kāishǐ. Zhù nín rùzhù yúkuài!Ở nhà hàng tầng 2, mở từ 6 giờ 30. Chúc ông lưu trú vui vẻ!

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 你 với khách. Trong ngành dịch vụ, gọi khách bằng 您. Gọi kèm họ: 王先生, 李女士 còn lịch sự hơn.
  • Nhầm 押金 và 订金. 押金 (yājīn) là tiền cọc khi nhận phòng, trả lại lúc đi. 订金 (dìngjīn) là tiền đặt trước khi giữ phòng.
  • Nói 二点 khi chỉ 2 giờ. Tầng 2 là 二楼 (èr lóu), nhưng 2 giờ phải nói 两点 (liǎng diǎn).
  • Dịch "check in" thành 检查. Nhận phòng là 入住 hoặc 办理入住, trả phòng là 退房. 检查 là kiểm tra.
  • Trả lời 不知道 khi không chắc. Nói 我帮您问一下 (để tôi hỏi giúp) nghe chuyên nghiệp hơn.

Khách cũng hay gọi lên quầy hoặc gọi vào phòng. Các câu nghe máy, chuyển máy và nhận lời nhắn có ở bài gọi điện thoại tiếng Trung. Nếu khách sạn có nhà hàng, xem thêm bài tiếng Trung giao tiếp nhà hàng.

Câu hỏi thường gặp

Lễ tân tiếng Trung là gì?

Quầy lễ tân là 前台 (qiántái), nhân viên lễ tân gọi là 前台接待 hoặc nói gọn 前台. Sảnh khách sạn là 大堂.

Nhận phòng và trả phòng tiếng Trung nói thế nào?

Nhận phòng là 入住 (rùzhù), làm thủ tục nhận phòng là 办理入住. Trả phòng là 退房 (tuìfáng). Hỏi khách: 您要办理入住吗? hoặc 您要退房吗?

Làm lễ tân cần trình độ tiếng Trung đến đâu?

Phần lớn tình huống ở quầy lặp lại hằng ngày, nên nắm chắc khoảng 100 câu và từ trong bài là đủ để làm việc. Để xử lý phàn nàn và trò chuyện thoải mái, bạn nên học tiếp tới trình độ giao tiếp trung cấp.

标准间 là phòng gì?

标准间 là phòng tiêu chuẩn, ở Trung Quốc thường hiểu là phòng có hai giường đơn. Phòng một giường lớn gọi là 大床房.