Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung bất động sản: thuê nhà, mua bán và dẫn khách

Admin
8 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Bất động sản tiếng Trung là (fángdìchǎn, phòng địa sản), nói gọn là (fángchǎn). Người môi giới là (zhōngjiè, trung giới), thuê nhà là (zū fáng), mua nhà là (mǎi fáng). Ba từ người làm nghề cần thuộc trước tiên là (miànjī, diện tích), (yājīn, tiền cọc) và (hétong, hợp đồng). Bài dưới chia từ vựng theo việc thật của một môi giới: giới thiệu loại nhà, tả căn hộ, báo giá thuê, làm hợp đồng, mua bán, rồi tới mẫu câu dẫn khách đi xem nhà.

Loại nhà và dự án

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
fángzinhà, căn nhàphòng tử
gōngyùcăn hộ chung cưcông ngụ
xiǎoqūkhu chung cư, khu dân cư có quản lýtiểu khu
lóupándự án nhà ở (đang bán)lâu bàn
biéshùbiệt thựbiệt thự
liánpái biéshùnhà liền kề, biệt thự liền kềliên bài biệt thự
shāngpùmặt bằng kinh doanh, ki-ốtthương phố
xiězìlóutoà nhà văn phòngtả tự lâu
xīnfángnhà mới (mua từ chủ đầu tư)tân phòng
èrshǒufángnhà cũ, nhà sang nhượngnhị thủ phòng
qīfángnhà hình thành trong tương lai (mua khi chưa xây xong)kỳ phòng
xiànfángnhà đã xây xong, có thể vào ởhiện phòng
kāifāshāngchủ đầu tưkhai phát thương
wùyèban quản lý toà nhàvật nghiệp

Chú ý chữ (fáng, phòng). Trong tiếng Trung nó thường chỉ cả căn nhà, còn "phòng" trong căn hộ là (fángjiān) hoặc (shì).

Kết cấu căn hộ: 两室一厅 nghĩa là gì

Khách Trung Quốc tả căn hộ theo công thức số phòng ngủ + số phòng khách + số nhà vệ sinh. Môi giới chỉ cần thuộc ba chữ: (shì, phòng ngủ), (tīng, phòng khách), (wèi, nhà vệ sinh).

Chữ HánPinyinNghĩa
hùxíngkiểu căn, bố cục căn hộ
yí shì yì tīng1 phòng ngủ, 1 phòng khách
liǎng shì yì tīng2 phòng ngủ, 1 phòng khách
sān shì liǎng tīng liǎng wèi3 phòng ngủ, 2 phòng khách, 2 vệ sinh
dānjiānphòng đơn (phòng trọ)
zhǔwòphòng ngủ chính
cìwòphòng ngủ phụ
kètīngphòng khách
chúfángbếp
wèishēngjiānnhà vệ sinh
yángtáiban công
lóucéngtầng
diàntīthang máy
tíngchēwèichỗ đậu xe

Đồ đạc trong nhà như giường, tủ, bàn có ở bài từ vựng nhà cửa tiếng Trung. Bài này tập trung vào từ khi giao dịch.

Diện tích, hướng nhà và tình trạng nhà

Chữ HánPinyinNghĩa
miànjīdiện tích
píngfāngmǐmét vuông
píngmǐmét vuông (nói tắt)
jiànzhù miànjīdiện tích xây dựng (tính cả phần chung)
shǐyòng miànjīdiện tích sử dụng, thông thuỷ
cháo nánhướng nam
cǎiguānglấy sáng
tōngfēngthông gió
ānjìngyên tĩnh
jīng zhuāngxiūhoàn thiện cao cấp
jiǎnzhuānghoàn thiện cơ bản
máopīfángnhà thô, bàn giao thô
jiājù jiādiàn qíquánđầy đủ nội thất và đồ điện
līn bāo rùzhùxách vali vào ở ngay

Khách Trung Quốc rất hay hỏi diện tích là 建筑面积 hay 使用面积, vì ở Trung Quốc giá nhà thường tính theo 建筑面积. Khi báo diện tích căn hộ ở Việt Nam, bạn nên nói rõ con số là diện tích thông thuỷ hay tim tường để tránh tranh cãi sau này.

Thuê nhà tiếng Trung: giá thuê, tiền cọc, hợp đồng

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
zū fángthuê nhàtô phòng
chūzūcho thuêxuất tô
fángdōngchủ nhàphòng đông
zūkèngười thuêtô khách
fángzūtiền thuê nhàphòng tô
zūjīntiền thuêtô kim
yājīntiền cọc (trả lại khi hết hạn)áp kim
yā yī fù sāncọc 1 tháng, trả trước 3 thángáp nhất phó tam
yuè fùtrả theo thángnguyệt phó
zūqīthời hạn thuêtô kỳ
zūlìn hétonghợp đồng thuêtô nhẫm hợp đồng
xùzūgia hạn thuêtục tô
tuìzūtrả nhà, chấm dứt thuêthoái tô
shuǐdiànfèitiền điện nướcthuỷ điện phí
wùyèfèiphí quản lývật nghiệp phí
zhōngjièfèiphí môi giớitrung giới phí
wéiyuējīntiền phạt vi phạm hợp đồngvi ước kim

Cụm 押一付三 là cách nói tắt rất phổ biến ở Trung Quốc. Ở Việt Nam, kiểu cọc và trả tiền mỗi nơi một khác, nên khi báo giá bạn ghép lại theo đúng điều kiện căn nhà: (yā liǎng gè yuè, fù yí gè yuè, cọc hai tháng, trả trước một tháng).

Mua bán nhà đất tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩa
mǎi fángmua nhà
mài fángbán nhà
fángjiàgiá nhà
dānjiàđơn giá (mỗi mét vuông)
zǒngjiàtổng giá
shǒufùtiền trả trước lần đầu
fēnqī fùkuǎntrả góp theo đợt
dàikuǎnvay ngân hàng
dìngjīntiền đặt cọc giữ chỗ
guòhùsang tên
chǎnquánquyền sở hữu
fángchǎnzhènggiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
tǔdìđất đai
dìkuàilô đất
shuìfèithuế phí
shēngzhítăng giá trị
tóuzīđầu tư

Khi nói về vay mua nhà, các từ lãi suất, kỳ hạn, trả nợ có ở bài từ vựng ngân hàng tiếng Trung. Quy định người nước ngoài sở hữu nhà ở Việt Nam có nhiều điều kiện riêng, môi giới nên đưa khách văn bản luật hiện hành thay vì tự giải thích.

Mẫu câu dẫn khách xem nhà

Hẹn lịch và mở đầu

  • (nín xiǎng zū fáng háishi mǎi fáng, anh chị muốn thuê hay mua nhà?).
  • (nín de yùsuàn dàgài duōshao, ngân sách của anh chị khoảng bao nhiêu?).
  • (nín xūyào jǐ shì de, anh chị cần mấy phòng ngủ?).
  • (míngtiān xiàwǔ sān diǎn fāngbiàn kàn fáng ma, chiều mai 3 giờ anh chị xem nhà được không?).
  • (wǒ zài xiǎoqū ménkǒu děng nín, tôi đợi anh chị ở cổng khu chung cư).

Giới thiệu căn nhà

  • (zhè tào fángzi shì liǎng shì yì tīng, bāshí píngmǐ, căn này 2 phòng ngủ 1 phòng khách, 80 mét vuông).
  • (cháo nán, cǎiguāng hěn hǎo, hướng nam, lấy sáng rất tốt).
  • (jiājù jiādiàn qíquán, kěyǐ līn bāo rùzhù, đủ nội thất và đồ điện, xách vali vào ở được ngay).
  • (fùjìn yǒu chāoshì hé xuéxiào, gần đây có siêu thị và trường học).
  • (lí shì zhōngxīn kāichē èrshí fēnzhōng, lái xe vào trung tâm mất 20 phút).

Lượng từ của căn nhà là (tào): (yí tào fángzi, một căn nhà). Nhiều người Việt nói 一个房子, câu vẫn hiểu được nhưng nghe không tự nhiên.

Báo giá và điều kiện

  • (yuè zū yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, tiền thuê mỗi tháng 15 triệu đồng).
  • (shuǐdiànfèi lìng suàn, tiền điện nước tính riêng).
  • (wùyèfèi bāohán zài fángzū lǐ, phí quản lý đã gồm trong tiền thuê).
  • (zuì duǎn zūqī yì nián, thời hạn thuê tối thiểu một năm).
  • (yājīn tuìzū shí quán'é tuìhuán, tiền cọc được hoàn đủ khi trả nhà).

Số tiền triệu đồng dễ đọc sai nhất. Tiếng Trung đếm theo vạn (, wàn, mười nghìn), nên 1 triệu là (yìbǎi wàn), 15 triệu là (yìqiān wǔbǎi wàn), 3 tỷ là (sānshí yì). Cách đếm vạn, ức xem kỹ ở bài số đếm tiếng Trung.

Khách hỏi và mặc cả

  • (jiàgé hái néng piányi yìdiǎn ma, giá còn bớt được chút nào không?).
  • (kěyǐ xiān kàn hétong ma, cho tôi xem hợp đồng trước được không?).
  • (kěyǐ yǎng chǒngwù ma, có được nuôi thú cưng không?).
  • (shénme shíhou kěyǐ rùzhù, khi nào vào ở được?).

Môi giới trả lời mềm khi chưa chắc: (wǒ bāng nín wèn yíxià fángdōng, để tôi hỏi chủ nhà giúp anh chị).

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Nhầm 定金 và 订金. Hai từ cùng đọc dìngjīn. 定金 là tiền cọc có ràng buộc (bên nào bỏ ngang thì chịu mất hoặc phải đền), còn 订金 thường hiểu là tiền trả trước, ràng buộc yếu hơn. Trên giấy tờ, viết sai một chữ có thể đổi nghĩa thoả thuận.
  2. Nhầm 押金 với 定金. 押金 là tiền cọc thuê nhà, hết hạn trả lại. 定金 là tiền giữ chỗ khi mua bán hoặc khi chốt thuê.
  3. Đọc 合同 thành hétóng. Trong khẩu ngữ phổ thông, chữ 同 trong 合同 đọc thanh nhẹ: hétong.
  4. Nói 房间 khi muốn nói cả căn nhà. Khách hỏi (zhè tào fángzi duō dà) là hỏi diện tích cả căn, không phải một phòng.
  5. Đọc 两室 thành 二室. Đứng trước lượng từ hoặc danh từ đếm, số 2 dùng (liǎng), nên nói 两室一厅.

Câu hỏi thường gặp

Bất động sản tiếng Trung là gì?

Là (fángdìchǎn). Ngành môi giới nhà đất gọi là (fángdìchǎn zhōngjiè), người môi giới gọi tắt là .

Thuê nhà tiếng Trung nói thế nào?

Thuê nhà là (zū fáng), cho thuê là (chūzū). Câu hỏi thông dụng: (zhè tào fángzi yí gè yuè duōshao qián, căn này một tháng bao nhiêu tiền?).

Hợp đồng thuê nhà tiếng Trung là gì?

Là (zūlìn hétong), nói thường là (zū fáng hétong). Ký hợp đồng là (qiān hétong).

Môi giới cần học bao nhiêu từ để làm việc với khách Trung Quốc?

Khoảng 100 từ trong bài này cộng nền HSK 2, HSK 3 là đủ để dẫn khách xem nhà và báo giá. Đàm phán hợp đồng phức tạp vẫn nên có phiên dịch. Muốn luyện cách nói chuyện công việc, xem thêm bài tiếng Trung thương mại.