Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Đám tang tiếng Trung: từ vựng tang lễ và câu chia buồn

Admin
7 phút đọc20 lượt xem
Nội dung bài viết

Đám tang tiếng Trung là (zànglǐ). Lễ truy điệu là (zhuīdàohuì), đi viếng là (diàoyàn). Câu chia buồn ngắn và an toàn nhất khi gặp gia đình người mất là (Qǐng jié'āi shùnbiàn, xin hãy nén đau thương). Khi gửi đối tác bằng văn bản, dùng câu trang trọng hơn: (Jǐn zhì shēnqiè de āidào, xin gửi lời chia buồn sâu sắc).

Bài này dành cho người cần đi viếng hoặc gửi lời chia buồn tới đồng nghiệp, đối tác người Trung Quốc. Bạn sẽ có từ vựng về tang lễ, câu nói tại đám tang, mẫu tin nhắn và thư chia buồn, cùng những điều nên tránh. Nếu bạn cần câu an ủi cho chuyện buồn nói chung như thất tình, trượt thi, xem bài câu an ủi tiếng Trung.

Từ vựng về đám tang

Chữ HánPinyinNghĩa
zànglǐđám tang, tang lễ
sāngshìviệc tang
zhuīdàohuìlễ truy điệu
gàobié yíshìlễ viếng, lễ tiễn biệt
diàoyànviếng, chia buồn
língtánglinh đường, nơi đặt linh cữu
bìnyíguǎnnhà tang lễ
shǒulíngtúc trực bên linh cữu
huāquānvòng hoa
wǎnliáncâu đối viếng
jiāshǔgia quyến
shìzhěngười đã khuất
yítǐthi hài
huǒhuàhỏa táng
gǔhuītro cốt
xiàzànghạ huyệt, an táng
mùdìnghĩa trang, mộ phần
mò'āimặc niệm
jūgōngcúi chào
bēnsāngvề chịu tang
yàndiànđiện chia buồn

Cách nói "qua đời" cho lịch sự

Người Trung Quốc tránh nói thẳng (sǐ, chết) khi nói về người vừa mất. Mức độ trang trọng tăng dần như sau:

  • (zǒu le): "đi rồi", dùng trong gia đình, thân mật.
  • (qùshì) và (guòshì): "qua đời", dùng được hầu hết tình huống.
  • (shìshì): "từ trần", dùng trong văn bản, cáo phó, thư chia buồn.

Ví dụ: (Tīngshuō nín fùqin qùshì le, wǒ hěn nánguò, nghe tin bố anh qua đời, tôi rất buồn.)

Câu nói khi đi viếng

Tại đám tang, nói ít và ngắn là đúng mực. Gia đình đang mệt, không cần câu dài.

CâuPinyinNghĩa
Qǐng jié'āi.Xin nén đau buồn.
Jié'āi shùnbiàn.Nén đau thương, thuận theo lẽ đời.
Qǐng duō bǎozhòng shēntǐ.Xin giữ gìn sức khỏe.
Yǒu shénme xūyào bāngmáng de, qǐng gàosu wǒ.Cần giúp gì xin cứ báo tôi.
Yuàn shìzhě ānxī.Mong người đã khuất yên nghỉ.
Yílù zǒu hǎo.Thượng lộ bình an (nói với người đã khuất).

Câu 一路走好 nói hướng về người đã mất, thường khi đứng trước di ảnh, không nói với gia quyến. Với gia quyến, dùng 请节哀 và 保重身体 là đủ.

Mẫu tin nhắn và thư chia buồn

Tin nhắn cho đồng nghiệp

(Dézhī nǐ jiālǐ de búxìng xiāoxi, fēicháng nánguò. Qǐng jié'āi, duō bǎozhòng shēntǐ. Gōngzuò shàng de shì búyòng dānxīn, yǒu xūyào suíshí gàosu wǒ.) Biết tin buồn của gia đình bạn, tôi rất buồn. Xin nén đau thương, giữ gìn sức khỏe. Việc công ty đừng lo, cần gì cứ báo tôi.

Tin nhắn cho đối tác

(Jīngxī lìngzūn búxìng shìshì, shēn gǎn bēitòng. Jǐn xiàng nín jí jiārén zhìyǐ shēnqiè de āidào hé chéngzhì de wèiwèn. Qǐng nín jié'āi bǎozhòng.) Chúng tôi bàng hoàng hay tin thân phụ ông không may từ trần, vô cùng thương tiếc. Xin gửi tới ông và gia đình lời chia buồn sâu sắc và lời thăm hỏi chân thành. Mong ông nén đau thương, giữ gìn sức khỏe.

Từ kính ngữ cần nhớ: (lìngzūn, thân phụ của người đối diện), (lìngtáng, thân mẫu của người đối diện). Hai từ này chỉ dùng cho cha mẹ người khác, không dùng cho cha mẹ mình.

Thư chia buồn của công ty

(Jīngwén guì gōngsī dǒngshìzhǎng búxìng shìshì, wǒmen shēn gǎn bēitòng. Jǐn dàibiǎo wǒ gōngsī quántǐ yuángōng, xiàng guì gōngsī jí qí jiāshǔ biǎoshì chéntòng de āidào.) Hay tin chủ tịch hội đồng quản trị quý công ty từ trần, chúng tôi vô cùng thương tiếc. Thay mặt toàn thể nhân viên công ty, xin gửi tới quý công ty và gia quyến lời chia buồn sâu sắc nhất.

Các từ xưng hô trong thư công việc như 贵公司, 董事长 có thêm ở bài từ vựng công việc tiếng Trung.

Điều nên tránh

  • Màu sắc: mặc đồ đen, trắng hoặc màu tối, không mặc đỏ, hồng, vàng tươi. Màu đỏ gắn với việc vui.
  • Phong bì phúng: dùng phong bì trắng, không dùng bao lì xì đỏ. Tiền phúng ở Trung Quốc đại lục thường gọi là (lǐjīn) hoặc (diànyí). Mức tiền và tục số chẵn lẻ khác nhau theo vùng, nên hỏi đồng nghiệp người địa phương.
  • Lời nói: không hỏi nguyên nhân mất, không nói 死, không nhắc chuyện vui hay chuyện làm ăn.
  • Khi ra về: nhiều người tránh nói (zàijiàn, hẹn gặp lại) với gia quyến, chỉ gật đầu hoặc nói (qǐng bǎozhòng, xin bảo trọng).
  • Tin nhắn: không dùng biểu tượng cảm xúc, không viết 哈哈, không gửi lời chia buồn kèm việc công.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch "thành kính phân ưu" từng chữ. Tiếng Trung không dùng cụm này, thay bằng (shēn biǎo āidào).
  • Nói (nǐ bié nánguò, đừng buồn) với gia quyến. Câu này nghe như gạt đi nỗi đau. 请节哀 tế nhị hơn.
  • Dùng 令尊 để nói về bố mình. Bố mình là (jiāfù).

Câu hỏi thường gặp

Đi đám tang tiếng Trung là gì?

Nói (cānjiā zànglǐ, dự đám tang) hoặc (qù diàoyàn, đi viếng).

节哀顺变 có dùng được trong tin nhắn không?

Được. Đây là câu chia buồn phổ biến nhất, dùng cả khi nói trực tiếp lẫn khi viết.

Gửi vòng hoa cho đối tác ghi gì?

Dải băng thường ghi tên người mất kèm (qiāngǔ, muôn đời) và tên người, đơn vị gửi kèm (jìngwǎn, kính viếng). Nên nhờ nhà tang lễ hoặc đồng nghiệp địa phương kiểm lại cách ghi.