Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Đồ ăn vặt tiếng Trung: bánh kẹo, snack, que cay 辣条 và hạt dưa 瓜子

Admin
5 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Đồ ăn vặt tiếng Trung là (língshí). Hai món người Việt hay hỏi nhất là que cay (làtiáo) và hạt dưa (guāzǐ). Bài này chia từ vựng theo nhóm bạn gặp trên kệ siêu thị và trong mô tả sản phẩm: bánh quy, kẹo, snack, hạt và đồ khô, đồ cay, rồi đến hương vị, quy cách đóng gói và câu mua bán dùng được ngay.

Phân biệt nhanh: là đồ ăn vặt đóng gói, ăn lúc rảnh. (xiǎochī) là món ăn nhẹ, đặc sản đường phố như bánh bao chiên, xiên nướng. Nếu bạn tìm tên món ăn chính, xem bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.

Bánh các loại

Tiếng TrungPinyinNghĩa
bǐnggānbánh quy
jiāxīn bǐnggānbánh quy kẹp kem
wēihuà bǐngbánh xốp
sūdá bǐnggānbánh quy soda (bánh lạt)
dànjuǎnbánh quy cuộn trứng
dàngāobánh ngọt, bánh bông lan
miànbāobánh mì
yuèbǐngbánh trung thu
mǐbǐngbánh gạo

Kẹo và đồ ngọt

Tiếng TrungPinyinNghĩa
tángguǒkẹo (nói chung)
nǎitángkẹo sữa
ruǎntángkẹo dẻo
bàngbàngtángkẹo mút
kǒuxiāngtángkẹo cao su
qiǎokèlìsô cô la
guǒdòngthạch
bīngqílínkem

Tên kẹo nổi tiếng mà người Việt hay biết: (Dàbáitù nǎitáng), kẹo sữa Thỏ Trắng.

Snack và đồ giòn

Tiếng TrungPinyinNghĩa
shǔpiànkhoai tây chiên lát
xiātiáosnack tôm
bàomǐhuābỏng ngô
guōbācơm cháy
gāncuìmiànmì ăn sống (mì giòn)
fāngbiànmiànmì ăn liền
hǎitáirong biển ăn liền
máhuāquẩy xoắn giòn

Hạt, trái cây sấy và đồ khô

Tiếng TrungPinyinNghĩa
guāzǐhạt dưa, hạt hướng dương
kuíhuāzǐhạt hướng dương
huāshēnglạc, đậu phộng
jiānguǒcác loại hạt
kāixīnguǒhạt dẻ cười
yāoguǒhạt điều
hétaoóc chó
xìngrénhạnh nhân
guǒgāntrái cây sấy
mángguǒ gānxoài sấy
pútáogānnho khô
niúròugānbò khô
zhūròufǔthịt heo khô miếng

Ở Trung Quốc, (kè guāzǐ) là động từ riêng cho việc cắn hạt dưa. Câu (yìbiān kàn diànshì yìbiān kè guāzǐ, vừa xem tivi vừa cắn hạt dưa) rất đời thường.

Đồ cay và đồ ăn kèm

Tiếng TrungPinyinNghĩa
làtiáoque cay
dòugānđậu phụ khô
yābócổ vịt cay
jīzhuǎchân gà
pàojiāo fèngzhuǎchân gà ngâm ớt
lǔwèiđồ kho, đồ ướp xì dầu
móyùshuǎngsnack khoai nưa cay

làm từ bột mì trộn dầu ớt, gia vị, ép thành sợi hoặc miếng. Từ này thường xuất hiện trong tiêu đề bán hàng kèm chữ (wǎnghóng, nổi tiếng trên mạng) và (tóngnián, tuổi thơ). 凤爪 nghĩa đen là "chân phượng", tên đẹp của chân gà trên thực đơn.

Hương vị và cảm giác khi ăn

Tiếng TrungPinyinNghĩa
yuánwèivị nguyên bản
làcay
málàcay tê
wēilàcay nhẹ
tiánngọt
xiánmặn
suānchua
cuìgiòn
xiāngthơm
shāokǎo wèivị nướng BBQ
fānqié wèivị cà chua

Ghép nhanh: (xiānglà, thơm cay), (tiánlà, ngọt cay), (yòu xiāng yòu cuì, vừa thơm vừa giòn).

Đóng gói, nhãn mác, bán online

Tiếng TrungPinyinNghĩa
yì bāomột gói
yí dàimột túi
yì hémột hộp
yì xiāngmột thùng
pèiliàothành phần
jìng hánliàngkhối lượng tịnh
shēngchǎn rìqīngày sản xuất
bǎozhìqīhạn sử dụng (thời gian bảo quản)
dúlì bāozhuānggói nhỏ riêng lẻ
pīfābán sỉ
língshòubán lẻ
jìnkǒunhập khẩu

Lưu ý trên bao bì Trung Quốc là khoảng thời gian bảo quản tính từ ngày sản xuất, ví dụ (bǎozhìqī jiǔ gè yuè, hạn 9 tháng). Người Việt quen thấy ngày hết hạn ghi sẵn nên hay đọc nhầm, phải tự cộng từ .

Câu mua bán đồ ăn vặt

Người mua hỏi:

  • (Zhège là bu là?, cái này có cay không?)
  • (Yǒu méiyǒu yuánwèi de?, có vị nguyên bản không?)
  • (Bǎozhìqī duō cháng?, hạn dùng bao lâu?)
  • (Kěyǐ shì chī ma?, cho ăn thử được không?)
  • (Yì bāo duōshao qián?, một gói bao nhiêu tiền?)

Người bán trả lời hoặc đăng bài:

  • (Zhè shì wēilà de, xiǎohái yě néng chī., loại này cay nhẹ, trẻ con cũng ăn được)
  • (Mǎi sān bāo sòng yì bāo., mua ba gói tặng một gói)
  • (Quánbù shì dúlì bāozhuāng., tất cả đều đóng gói nhỏ riêng)
  • (Liàng dà kěyǐ pīfā., số lượng nhiều có giá sỉ)

Muốn thêm câu mặc cả, đổi trả, xem bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Lỗi hay gặp

  1. Gọi mọi thứ là 小吃. Gói snack trong siêu thị là 零食, không phải 小吃.
  2. Chỉ biết mỗi chữ 辣. Đồ cay thường chia mức (wēilà, cay nhẹ), (zhōnglà, cay vừa), (tèlà, rất cay). Hỏi rõ mức cay trước khi mua cả thùng.
  3. Nhầm 脆 và 酥. 脆 (cuì) là giòn rụm như khoai tây chiên. (sū) là giòn xốp, vỡ vụn như bánh nướng bơ.
  4. Dùng sai lượng từ. Gói nhỏ dùng 包, túi lớn dùng 袋, hộp giấy dùng 盒.

Câu hỏi thường gặp

Que cay tiếng Trung là gì?

Que cay là (làtiáo), nghĩa đen là "que cay".

Hạt dưa tiếng Trung viết thế nào?

Viết (guāzǐ). Từ này dùng chung cho hạt dưa và hạt hướng dương rang. Muốn nói rõ hạt hướng dương thì dùng 葵花籽.

Đồ ăn vặt và quà vặt khác gì trong tiếng Trung?

Đồ ăn vặt đóng gói là 零食. Món quà vặt bán ở hàng rong, chợ đêm là 小吃.