Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Phân biệt 本来 và 原来 trong tiếng Trung: hoá ra và lẽ ra

Admin
7 phút đọc32 lượt xem
Nội dung bài viết

本来 (běnlái) và 原来 (yuánlái) giống nhau ở một nghĩa: "lúc đầu, trước đây, vốn dĩ". Khi nói chuyện cũ đã thay đổi, hai từ thường thay nhau được: và (Zhè jiàn yīfu běnlái / yuánlái shì báisè de, "Cái áo này lúc đầu màu trắng"). Mỗi từ còn một nghĩa riêng mà từ kia không có. 原来 nghĩa là hoá ra, khi bạn vừa phát hiện ra điều gì: (Yuánlái shì nǐ!, "Hoá ra là bạn!"). 本来 nghĩa là lẽ ra, đương nhiên phải, khi nói về lẽ thường: (Nǐ běnlái jiù yīnggāi gàosu wǒ, "Lẽ ra bạn phải nói với tôi từ đầu").

Bài này đi lần lượt qua nghĩa chung, hai nghĩa riêng, cách dùng làm định ngữ trước danh từ, bảng câu đúng và sai, rồi kết thúc bằng 10 câu bài tập có đáp án.

Bảng so sánh nhanh 本来 và 原来

Cách dùng本来 (běnlái)原来 (yuánlái)
Lúc đầu, trước đây (nay đã khác)ĐượcĐược
Hoá ra (vừa phát hiện)KhôngĐược
Lẽ ra, đương nhiên (theo lẽ thường)ĐượcKhông
Định ngữ: cái vốn có, bản chất gốcĐược: Được nhưng ít dùng
Định ngữ: cái cũ, cái trước kia đã bị thayHiếmĐược:
Đứng trước hoặc sau chủ ngữĐượcĐược

Âm Hán Việt giúp nhớ khá tốt. 本来 là "bản lai": cái gốc vốn có từ đầu. 原来 là "nguyên lai": trạng thái ban đầu trước khi đổi. Từ "nguyên" ở đây giống trong "nguyên trạng", "nguyên bản".

Nghĩa chung: lúc đầu, trước đây

Ở nghĩa này, cả hai đều là phó từ (hoặc tính từ) chỉ thời điểm trước, và câu thường có vế sau cho biết tình hình đã đổi. Vế sau hay bắt đầu bằng (hòulái, sau đó), (xiànzài, bây giờ) hoặc (dànshì, nhưng).

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Wǒ běnlái xiǎng qù, hòulái xià yǔ le.Lúc đầu tôi định đi, sau đó trời mưa.
Wǒ yuánlái xiǎng qù, hòulái xià yǔ le.Như câu trên, nghĩa không đổi.
Tā yuánlái shì lǎoshī, xiànzài kāi gōngsī le.Trước đây anh ấy là giáo viên, giờ mở công ty rồi.
Tā běnlái bù xǐhuan chī là de.Lúc đầu cô ấy không thích ăn cay.
Běnlái wǒmen dǎsuàn zhōumò qù páshān.Ban đầu chúng tôi định cuối tuần đi leo núi.

Vị trí khá tự do: và đều đúng, 原来 cũng vậy. Đặt từ lên đầu câu làm phần "lúc đầu" nổi hơn một chút. Người bản ngữ thường dùng 本来 khi nói về dự định của chính mình (định đi, định mua) và dùng 原来 khi kể sự thay đổi của người hoặc vật (nghề cũ, chỗ ở cũ), dù hai từ hoán đổi vẫn đúng.

Nghĩa riêng của 原来: hoá ra

原来 dùng khi người nói vừa biết ra sự thật mà trước đó chưa biết. Câu thường có giọng ngạc nhiên hoặc vỡ lẽ, cuối câu hay có (a) hoặc . Ở nghĩa này 本来 không thay được.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Yuánlái nǐ zài zhèr!Hoá ra bạn ở đây!
Yuánlái tā shì nǐ gēge a.Hoá ra anh ấy là anh trai bạn.
Yuánlái rúcǐ.Thì ra là vậy.
Guàibude zhème lěng, yuánlái xià xuě le.Thảo nào lạnh thế, hoá ra tuyết rơi.
Wǒ yǐwéi tā shēngqì le, yuánlái tā zhǐshì lèi le.Tôi tưởng anh ấy giận, hoá ra chỉ là mệt.

Hai từ hay đi cùng 原来 ở nghĩa này là (guàibude) và (nánguài), đều nghĩa "thảo nào". Còn (wǒ yǐwéi, tôi tưởng) đi trước, 原来 đi sau, tạo khuôn "tưởng là A, hoá ra B".

Nghĩa riêng của 本来: lẽ ra, đương nhiên

本来 có thể chỉ điều đúng theo lẽ thường, đúng từ bản chất. Ở nghĩa này nó hay đứng trước (jiù) hoặc (yīnggāi, nên, phải). 原来 không dùng được ở đây.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Xuéshēng běnlái jiù yīnggāi hǎohāo xuéxí.Học sinh thì đương nhiên phải học hành chăm chỉ.
Zhè jiàn shì běnlái jiù bú shì nǐ de cuò.Chuyện này vốn dĩ đâu phải lỗi của bạn.
Nǐ běnlái búyòng lái de.Lẽ ra bạn không cần đến đâu.
Běnlái ma, tā háishi ge háizi.Thì đấy, nó vẫn còn là đứa trẻ mà.

Câu (běnlái jiù shì, "vốn là thế mà") rất hay gặp khi đồng ý mạnh với ai đó. Nếu thay bằng 原来就是, câu nghe sai ngay với người Trung Quốc.

Làm định ngữ trước danh từ: 本来的 và 原来的

Cả hai đều đứng trước danh từ được với , nhưng nghĩa nghiêng khác nhau.

  • 原来的 + danh từ: cái cũ, cái trước kia, nay đã đổi sang cái khác. Ví dụ: (yuánlái de dìzhǐ, địa chỉ cũ), (yuánlái de jìhuà, kế hoạch ban đầu), (Wǒmen hái zhù zài yuánlái de dìfang, "Chúng tôi vẫn ở chỗ cũ").
  • 本来的 + danh từ: cái vốn có, bản chất gốc của sự vật. Ví dụ: (běnlái de yánsè, màu vốn có), (běnlái de yìsi, nghĩa gốc), thành ngữ (běnlái miànmù, bộ mặt thật).

Khi nói "giáo viên cũ", "điện thoại cũ", "công ty cũ" (đã đổi người, đổi máy, đổi việc), hãy dùng 原来的: , . Câu 本来的公司 nghe lạ. Có một chỗ hai từ gặp nhau: và đều dùng được, nhưng cụm thứ nhất thiên về "nghĩa gốc của từ", cụm thứ hai thiên về "ý định lúc đầu".

Bảng câu đúng và câu sai

CâuĐúng hay saiLý do
ĐúngPhát hiện bất ngờ, dùng 原来.
本来是你啊!Sai本来 không mang nghĩa "hoá ra".
ĐúngLẽ thường, dùng 本来就应该.
你原来就应该早点儿说。Sai原来 không mang nghĩa "lẽ ra".
ĐúngSố cũ đã bị thay, dùng 原来的.
ĐúngNghĩa chung "lúc đầu", 原来 cũng được.
ĐúngKhuôn 怪不得... 原来...
怪不得他会说中文,本来他在北京住过。SaiSau 怪不得 cần nghĩa "hoá ra".

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch máy móc "vốn dĩ" thành 原来. Câu "vốn dĩ là lỗi của anh" mang nghĩa lẽ thường, phải dùng 本来:
  • Dùng 本来 cho câu "thì ra". Tiếng Việt "thì ra", "hoá ra", "té ra" đều ứng với 原来. Gặp ba chữ này, bạn chọn 原来 là an toàn.
  • Quên vế thay đổi. Ở nghĩa "lúc đầu", câu chỉ có một vế như 我本来想去 nghe lửng. Người nghe sẽ chờ vế "nhưng sau đó". Thêm 后来, 可是 hoặc 但是 cho đủ ý.
  • Nói 本来的公司 khi muốn nói "công ty cũ". Cái cũ đã bị thay dùng 原来的, hoặc dùng (yǐqián de gōngsī) cho tự nhiên.

Mẹo nhớ

Nhớ theo câu cửa miệng: 原来如此 (thì ra là vậy) và 本来就是 (vốn là thế mà). Câu thứ nhất là ngạc nhiên vỡ lẽ, câu thứ hai là khẳng định lẽ thường. Gặp câu mới, bạn thử thay "thì ra" vào: hợp nghĩa thì chọn 原来. Thử thay "lẽ ra, đương nhiên": hợp thì chọn 本来. Nếu chỉ hợp "lúc đầu", hai từ đều được.

Muốn ôn thêm vị trí phó từ trong câu tiếng Trung, xem bài phó từ tiếng Trung. Một cặp từ chỉ thời gian khác cũng hay bị nhầm là 刚 và 刚才, có trong bài phân biệt 刚 và 刚才.

Bài tập phân biệt 本来 và 原来

Điền 本来, 原来 hoặc "cả hai đều được" vào chỗ trống.

  1. ___ 是你!我还以为是小王。
  2. 我 ___ 打算坐飞机,后来改坐火车了。
  3. 孩子 ___ 就应该多运动。
  4. 他搬家了,___ 的房子卖了。
  5. 怪不得她这么高兴,___ 她考上大学了。
  6. 这些衣服 ___ 的颜色是红色,洗了以后变成粉色了。
  7. 你 ___ 不用买礼物的。
  8. 他 ___ 在银行工作,现在当老师了。
  9. 我以为门锁了,___ 门是开着的。
  10. 这个词 ___ 的意思是什么?

Đáp án:

  1. 原来 (phát hiện bất ngờ).
  2. Cả hai đều được (dự định lúc đầu, sau đó đổi).
  3. 本来 (lẽ thường, có 就应该).
  4. 原来 (ngôi nhà cũ đã bán).
  5. 原来 (sau 怪不得).
  6. 本来 hợp hơn (màu vốn có của vải); 原来 cũng chấp nhận được vì màu đã đổi.
  7. 本来 (lẽ ra không cần).
  8. Cả hai đều được (nghề trước đây).
  9. 原来 (khuôn 我以为... 原来...).
  10. 本来 (nghĩa gốc của từ); 原来 cũng được nếu hỏi nghĩa ban đầu trước khi đổi.

Câu hỏi thường gặp

本来 nghĩa là gì?

本来 (běnlái) có hai nghĩa chính: "lúc đầu, ban đầu" (, lúc đầu tôi định đi) và "lẽ ra, đương nhiên" (, đương nhiên phải). Khi đứng trước danh từ, 本来的 chỉ cái vốn có, như (màu vốn có).

原来 nghĩa là gì?

原来 (yuánlái) nghĩa là "lúc đầu, trước đây" và "hoá ra, thì ra". Trước danh từ, 原来的 chỉ cái cũ đã được thay: là số điện thoại cũ.

原来如此 dùng khi nào?

Dùng khi ai đó vừa giải thích xong và bạn hiểu ra, tương đương "à, thì ra là vậy". Câu này mang sắc thái hơi trang trọng; nói với bạn bè có thể dùng (yuánlái shì zhèyàng a).

本来 và 原来 có dùng với 是 được không?

Được. và đều nghĩa "trước đây anh ấy là bác sĩ". Riêng câu với giọng ngạc nhiên thì nghĩa là "hoá ra anh ấy là bác sĩ", lúc này không thay bằng 本来 được.