Mượn và cho mượn trong tiếng Trung: 借给, 跟…借, 向…借 và 还
Nội dung bài viết
Trong tiếng Trung, (jiè) vừa là "mượn" vừa là "cho mượn". Hướng của hành động nằm ở cấu trúc câu. Cho ai mượn: + người, như (Wǒ jiè gěi tā yì běn shū., "Tôi cho anh ấy mượn một quyển sách"). Mượn của ai: / + người + 借, như (Wǒ gēn tā jiè le yì běn shū., "Tôi mượn anh ấy một quyển sách"). Trả lại dùng (huán): (Wǒ míngtiān huán nǐ., "Mai tôi trả bạn").
Bảng cấu trúc mượn, cho mượn, trả
| Muốn nói | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A cho B mượn | A + 借给 + B + đồ vật | Cô ấy cho tôi mượn một cái ô. | |
| A cho B mượn (đồ đã nói tới) | A + 把 + đồ + 借给 + B | Tôi cho bạn mượn xe rồi. | |
| A cho B mượn (đồ trước) | A + 借 + đồ + 给 + B | Bạn cho tôi mượn ít tiền được không? | |
| A mượn của B (khẩu ngữ) | A + 跟 + B + 借 + đồ | Tôi mượn đồng nghiệp một cây bút. | |
| A mượn của B (trang trọng) | A + 向 + B + 借 + đồ | Anh ấy vay ngân hàng một khoản tiền. | |
| A tìm B để mượn | A + 找 + B + 借 + đồ | Tôi sang hàng xóm mượn cái thang. | |
| Nhờ cho mượn (khẩu ngữ) | 借 + 我 + đồ | Cho tôi mượn điện thoại một chút. | |
| Trả lại | 还 + người + đồ / 还给 + người | Sách tôi trả anh ấy rồi. |
Bảng từ vựng liên quan
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jiè | tá | mượn, cho mượn | |
| jiè gěi | tá cấp | cho mượn | |
| huán | hoàn | trả lại | |
| jiè qián | tá tiền | vay tiền, mượn tiền | |
| huán qián | hoàn tiền | trả tiền (nợ) | |
| qiàn | khiếm | nợ, thiếu | |
| zū | tô | thuê (trả tiền) | |
| jièyòng | tá dụng | mượn dùng (trang trọng) | |
| jiètiáo | tá điều | giấy vay nợ | |
| dàikuǎn | thải khoản | khoản vay ngân hàng |
借给: cho mượn
Chữ (gěi, cho) chỉ hướng đồ vật đi từ người nói sang người khác. Có 给 thì chắc chắn là "cho mượn".
- (Zhè běn cídiǎn kěyǐ jiè gěi wǒ ma?, "Cuốn từ điển này cho tôi mượn được không?").
- (Wǒ shàng ge yuè jiè gěi tā wǔbǎi kuài, tā hái méi huán., "Tháng trước tôi cho anh ấy mượn năm trăm tệ, anh ấy vẫn chưa trả").
- (Diànnǎo wǒ jiè gěi dìdi yòng le., "Máy tính tôi cho em trai mượn dùng rồi").
Cách dùng 给 làm giới từ, cùng 跟 và 和, có trong bài giới từ 给, 跟, 和. Mẫu 把…借给 là một dạng của câu chữ 把.
跟, 向, 找…借: mượn của ai
Muốn nói "mượn của", đặt người cho mượn sau , hoặc , rồi mới tới 借. Ba từ khác nhau ở độ trang trọng:
- (gēn): khẩu ngữ, dùng nhiều nhất. (Wǒ gēn nǐ jiè diǎnr qián, xíng ma?, "Tôi mượn bạn ít tiền được không?").
- (xiàng): trang trọng, gặp trong văn viết, tin tức. (Xuésheng kěyǐ xiàng túshūguǎn jiè shū., "Sinh viên có thể mượn sách thư viện").
- (zhǎo): nhấn hành động đi tìm người để mượn. (Méi dài sǎn, wǒ zhǎo tóngxué jiè le yì bǎ., "Không mang ô, tôi đi mượn bạn cùng lớp một cái").
Chú ý thứ tự: người Việt nói "mượn bạn", động từ đứng trước. Tiếng Trung đưa người lên trước động từ: 跟你借, không nói 借你 khi muốn mượn của bạn.
借 + người + đồ: câu dễ hiểu sai
Trong khẩu ngữ, + đồ vật thường là lời nhờ "cho tôi mượn": (Jiè wǒ yì zhī bǐ ba., "Cho tớ mượn cây bút đi"). Tuy nhiên, câu kể có thể hiểu theo hai cách: "tôi cho anh ấy mượn" hoặc "tôi mượn của anh ấy". Đây là ví dụ kinh điển về câu nhập nhằng trong tiếng Trung. Khi cần rõ ràng, nhất là chuyện tiền bạc, hãy dùng 借给 hoặc 跟…借.
还: trả lại
khi nghĩa "trả lại" đọc huán (thanh 2). Cùng chữ này đọc hái lại là phó từ "vẫn, còn". Một câu có thể chứa cả hai:
- (Tā hái méi huán wǒ qián., "Anh ấy vẫn chưa trả tiền tôi").
- (Yòng wán le jìde huán gěi wǒ., "Dùng xong nhớ trả tôi nhé").
- (Zhè běn shū shénme shíhou huán?, "Cuốn sách này bao giờ phải trả?").
借 khác 租, 用一下, 欠
| Từ | Khi nào dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| 借 | Mượn không mất phí, có trả lại | |
| 租 | Thuê, có trả tiền | (zū fángzi, thuê nhà) |
| 用一下 | Dùng nhờ đồ nhỏ, ngay tại chỗ | |
| 欠 | Đang nợ (trạng thái) | (Wǒ qiàn tā liǎngbǎi kuài.) |
Mượn bút, mượn điện thoại gọi một cuộc ngay bên cạnh người kia, người Trung Quốc hay nói thay vì 借. Mượn mang đi rồi trả sau mới dùng 借.
Câu mượn tiền lịch sự
Mượn tiền là chuyện tế nhị, nên câu thường có lời rào đón, lý do và hẹn ngày trả:
- (Bù hǎoyìsi, wǒ zuìjìn shǒutóu yǒudiǎnr jǐn., "Ngại quá, dạo này tôi hơi kẹt tiền").
- (Néng bu néng xiān jiè wǒ wǔbǎi kuài?, "Bạn cho tôi mượn tạm năm trăm tệ được không?").
- (Xià ge yuè fā gōngzī jiù huán nǐ., "Tháng sau có lương tôi trả bạn ngay").
Cách từ chối nhẹ nhàng: (Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ zuìjìn yě bǐjiào jǐn., "Thật ngại quá, dạo này tôi cũng hơi kẹt"). Khi đồng ý: (Méi wèntí, nǐ shénme shíhou fāngbiàn zài huán., "Không sao, lúc nào tiện thì trả").
Vay ngân hàng thì dùng : (Wǒ xiàng yínháng dàikuǎn mǎi fáng., "Tôi vay ngân hàng mua nhà"). Từ vựng giao dịch khác có ở bài từ vựng ngân hàng tiếng Trung.
Từ ghép khác có chữ 借
- (jièkǒu): cái cớ. ("Đừng viện cớ nữa")
- (jièshūzhèng): thẻ mượn sách thư viện.
- (jièguò): "cho tôi đi qua", nói khi lách qua chỗ đông người. ("Cho tôi qua chút")
Mẹo nhớ
- Có 给 phía sau: đồ đi ra, là "cho mượn".
- Có 跟, 向, 找 phía trước: đồ đi vào, là "mượn của".
- Trả lại là 还 huán, đừng đọc thành hái.
- Chuyện tiền bạc thì tránh câu nhập nhằng kiểu 我借他.
Bài tập nhỏ
Dịch sang tiếng Trung:
- Tôi cho bạn cùng phòng mượn máy sấy tóc.
- Tôi mượn thầy giáo một quyển sách.
- Anh ấy vẫn chưa trả tôi tiền.
- Bạn cho tôi mượn sạc điện thoại một chút được không?
- Chọn từ đúng: 我在北京 (借 / 租) 了一套房子。
Đáp án:
- (Wǒ bǎ chuīfēngjī jiè gěi shìyǒu le.)
- (Wǒ gēn lǎoshī jiè le yì běn shū.)
- (Tā hái méi huán wǒ qián.)
- (Nǐ de chōngdiànqì néng jiè wǒ yòng yíxià ma?)
- : thuê nhà có trả tiền.
Câu hỏi thường gặp
借给 và 向…借 khác nhau thế nào?
借给 là cho người khác mượn, đồ đi từ bạn ra ngoài. 向…借 là mượn của người khác, đồ đi về phía bạn. 向 trang trọng; khi nói chuyện thường dùng 跟.
Mượn tiền tiếng Trung nói thế nào?
Nói (mượn bạn ít tiền) hoặc (cho tôi mượn ít tiền được không?). Nên kèm lý do và ngày trả cho lịch sự.
借 và 还 dùng chung trong câu thế nào?
Thường là "mượn... rồi trả": (Jiè le yào huán., "Mượn thì phải trả"). Hoặc ("Sách mượn phải trả đúng hạn").
Vì sao tiếng Trung không tách "mượn" và "cho mượn" thành hai từ?
Nhiều động từ trao đổi trong tiếng Trung gánh cả hai hướng, và ngữ pháp dùng giới từ như 给, 跟 để chỉ hướng. Tiếng Việt thì thêm chữ "cho" vào trước, nên cách nghĩ thật ra khá giống nhau.