Phân biệt 说, 讲, 谈, 告诉 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Bốn từ (shuō), (jiǎng), (tán), (gàosu) đều dịch được là "nói", nhưng mỗi từ đi với loại tân ngữ khác nhau. 告诉 là "cho biết, bảo cho": theo sau là người nghe rồi đến nội dung, (Wǒ gàosu nǐ yí jiàn shì, "Tôi nói với bạn một chuyện"). 说 đi với nội dung hoặc ngôn ngữ, người nghe phải đưa lên trước bằng 跟 hay 对: (Wǒ gēn nǐ shuō). Còn trong tiếng Trung nghĩa là "tôi mắng bạn", không phải "tôi nói với bạn". 讲 là kể, giảng, giải thích. 谈 là bàn, trò chuyện nghiêm túc về một chủ đề.
Bảng phân biệt nhanh
| Từ | Nghĩa chính | Tân ngữ đi sau | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| nói (ra lời, nói một thứ tiếng) | nội dung, ngôn ngữ | / | |
| cho biết, bảo | người nghe (+ nội dung) | / | |
| kể, giảng, giải thích | chuyện, bài, lý lẽ | / | |
| bàn, trò chuyện về | chủ đề, việc | / |
Câu hỏi để chọn từ: sau động từ bạn định đặt ai hay cái gì? Đặt người ngay sau thì gần như chỉ có 告诉. Đặt câu chuyện, bài học thì nghĩ tới 讲. Đặt một đề tài để bàn thì nghĩ tới 谈. Còn lại, nói chung chung, dùng 说.
说 (shuō): nói ra lời
là từ rộng nhất, nhấn vào hành động phát ra lời và nội dung lời nói. Người nghe không đứng ngay sau 说 mà đi với giới từ: (gēn… shuō, nói với ai, khẩu ngữ) hoặc (duì… shuō, nói với ai, hơi trang trọng hơn).
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| shuō huà | nói chuyện, lên tiếng | |
| shuō Hànyǔ | nói tiếng Trung | |
| shuō shíhuà | nói thật | |
| shuō huǎng | nói dối | |
| tīngshuō | nghe nói | |
| shuōbudìng | không chừng, biết đâu | |
| shuō yíxià | nói qua một chút |
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā duì wǒ shuō: “Míngtiān jiàn.” | Anh ấy nói với tôi: “Mai gặp nhé.” | |
| Wǒ xiǎng gēn nǐ shuō yí jiàn shì. | Tôi muốn nói với bạn một chuyện. | |
| Nǐ shuō de duì. | Bạn nói đúng. | |
| Lǎoshī shuō míngtiān bú shàngkè. | Thầy nói mai được nghỉ học. |
Khi 说 có tân ngữ là người, nghĩa thường là phê bình, mắng: (Māma shuō le tā yí dùn, "Mẹ mắng nó một trận"), (Bié shuō tā le, "Đừng trách nó nữa"). Vì vậy người Việt nói 我说你 với ý "tôi nói bạn nghe" dễ làm người Trung giật mình.
告诉 (gàosu): cho ai biết điều gì
là động từ hai tân ngữ: 告诉 + người + nội dung. Có thể bỏ nội dung, nhưng không bỏ người. Chú ý chữ 诉 đọc thanh nhẹ: gàosu.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qǐng gàosu wǒ nǐ de diànhuà hàomǎ. | Cho tôi biết số điện thoại của bạn nhé. | |
| Tā gàosu wǒ tā xià ge yuè jiéhūn. | Anh ấy bảo tôi tháng sau anh ấy cưới. | |
| Zhè jiàn shì nǐ bié gàosu biérén. | Chuyện này bạn đừng nói với người khác. | |
| Wǒ yǐjīng gàosu tā le. | Tôi đã báo cho anh ấy rồi. |
告诉 không đi với tên ngôn ngữ (không nói 告诉汉语) và không đi với 跟: câu 他跟我告诉 là sai, sửa thành hoặc . Trong khẩu ngữ, người Trung có khi nói , chữ 说 ở đây chỉ dẫn lời, chấp nhận được nhưng không bắt buộc.
讲 (jiǎng): kể, giảng, giải thích
dùng khi lời nói có nội dung dài, có đầu có cuối hoặc để giải thích. Ở miền Nam Trung Quốc và nhiều vùng nói tiếng Trung khác, người ta còn dùng 讲 thay cho 说 trong lời nói hằng ngày (讲中文), nên bạn sẽ nghe cả hai.
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiǎng gùshi | kể chuyện | |
| jiǎng xiàohua | kể chuyện cười | |
| jiǎng kè | giảng bài, đứng lớp | |
| jiǎng dàolǐ | nói lý lẽ, biết điều | |
| jiǎng qīngchu | giải thích rõ | |
| jiǎnghuà | phát biểu, bài phát biểu | |
| jiǎng wèishēng | giữ vệ sinh, chú ý vệ sinh |
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǎinai měitiān wǎnshang gěi háizi jiǎng gùshi. | Tối nào bà cũng kể chuyện cho bọn trẻ. | |
| Wáng lǎoshī jiǎng kè jiǎng de hěn qīngchu. | Cô Vương giảng bài rất dễ hiểu. | |
| Nǐ zěnme bù jiǎng dàolǐ? | Sao bạn vô lý thế? | |
| Zhège wèntí nǐ zài jiǎng yí biàn ba. | Vấn đề này bạn giải thích lại một lần nữa đi. |
Người nghe của 讲 đi với : (gěi wǒ jiǎngjiang, "kể cho tôi nghe với"). Không nói 讲我.
谈 (tán): bàn, trò chuyện về một chủ đề
là hai bên cùng nói qua lại về một việc cụ thể, thường nghiêm túc. Tân ngữ là chủ đề. Người cùng bàn đi với hoặc .
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| tánhuà | cuộc nói chuyện, nói chuyện (nghiêm túc) | |
| tán gōngzuò | bàn công việc | |
| tán shēngyi | bàn chuyện làm ăn | |
| tán liàn'ài | yêu đương, hẹn hò | |
| tánpàn | đàm phán | |
| tántan | nói chuyện một chút |
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ xiǎng gēn nǐ tántan. | Tôi muốn nói chuyện với bạn một chút. | |
| Jīnglǐ zhǎo wǒ tán gōngzuò de shì. | Giám đốc gọi tôi lên bàn chuyện công việc. | |
| Tāmen tán le sān nián liàn'ài. | Họ yêu nhau ba năm. |
nghe nghiêm trọng hơn . Câu đầu thường mở ra một cuộc nói chuyện về vấn đề giữa hai người. Ngoài ra, chuyện phiếm thoải mái không dùng 谈 mà dùng (liáotiān, tán gẫu).
So sánh trong cùng một tình huống
| Ý muốn nói | Câu tự nhiên | Phiên âm |
|---|---|---|
| Nói cho tôi biết đi | Gàosu wǒ ba. | |
| Bạn nói gì vậy? | Nǐ shuō shénme? | |
| Kể tôi nghe chuyện hôm qua | Gěi wǒ jiǎngjiang zuótiān de shì. | |
| Mình nói chuyện về chuyện hôm qua đi | Wǒmen tántan zuótiān de shì ba. | |
| Tôi nói với anh ấy rồi | / | Wǒ gēn tā shuō le. / Wǒ gàosu tā le. |
Dòng cuối cho thấy 说 và 告诉 thường thay được cho nhau, chỉ khác vị trí người nghe. Khác biệt nhỏ: 告诉 nhấn việc truyền một thông tin để người kia biết, còn 跟…说 chỉ đơn giản là đã nói ra.
Lỗi người Việt hay mắc
| Câu sai | Câu đúng | Lý do |
|---|---|---|
| Người nghe đứng ngay sau động từ, phải là 告诉. | ||
| / | 告诉 không đi với 跟. | |
| Nói một thứ tiếng dùng 说 (hoặc 讲). | ||
| Kể chuyện chuẩn là 讲故事. | ||
| "Yêu nhau" là cụm cố định 谈恋爱. | ||
| Người nghe của 讲 đi với 给. |
Bài tập: điền 说, 讲, 谈 hoặc 告诉
- 你别______妈妈,她会担心的。
- 他______汉语______得很流利。
- 爸爸每天晚上给我______故事。
- 我们找个时间______一下合作的事。
- 你能______我怎么去火车站吗?
- 她对我______:“谢谢你。”
- 这个语法老师已经______了三遍。
- 他们______了两年恋爱就结婚了。
Đáp án
- 告诉: (Đừng nói cho mẹ biết, mẹ sẽ lo.)
- 说, 说: (Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.)
- 讲:
- 谈: (Mình hẹn lúc nào đó bàn chuyện hợp tác.)
- 告诉:
- 说:
- 讲: (Ngữ pháp này thầy đã giảng ba lần rồi.)
- 谈:
Nếu bạn còn lẫn các nhóm động từ gần nghĩa khác, hai bài phân biệt các từ "biết" 知道, 认识, 会 và phân biệt 帮, 帮助, 帮忙 theo cùng cách nhìn: xem tân ngữ đứng sau là gì.
Câu hỏi thường gặp
我跟你说 và 我告诉你 khác nhau không?
Nghĩa gần như nhau. hay dùng mở đầu câu chuyện, giống "Nghe này". nhấn vào việc báo một thông tin, đôi khi mang giọng cảnh cáo: (Tôi nói cho mà biết, lần sau đừng đến muộn!).
讲 có thay được 说 không?
Trong nhiều câu thì được, nhất là ở miền Nam Trung Quốc, Đài Loan, Singapore: 讲中文, 讲电话. Nhưng các cụm cố định như , thì không thay.
谈 và 聊 khác nhau thế nào?
là bàn việc có chủ đề, thường nghiêm túc. (liáo) là tán gẫu thoải mái: (Mình tám chuyện chút đi).
告诉 có dùng một mình, không có tân ngữ được không?
Không tự nhiên. Luôn có người nghe sau 告诉: , , .