
Từ vựng tiếng Trung nội thất: đồ gỗ, loại gỗ, sơn và báo giá
Nội dung bài viết
Nội thất tiếng Trung là (jiājù, đồ nội thất, đồ gỗ trong nhà), còn trang trí nội thất là (shìnèi zhuāngxiū). Người làm xưởng gỗ hay bán hàng cho khách Trung Quốc cần ba nhóm từ. Nhóm đầu là tên sản phẩm như (shāfā, sofa), (cānzhuō, bàn ăn). Nhóm thứ hai là vật liệu như (shímù, gỗ tự nhiên), (mìdùbǎn, ván MDF). Nhóm cuối là từ công đoạn và báo giá như (pēnqī, phun sơn), (qǐdìngliàng, số lượng đặt tối thiểu). Bài dưới đi lần lượt từng nhóm, cuối bài có mẫu câu trao đổi với khách.
Nếu bạn cần từ vựng đồ dùng trong nhà ở mức cơ bản (giường, tủ lạnh, nhà tắm), xem bài từ vựng nhà cửa tiếng Trung. Bài này đi sâu vào phía người sản xuất và bán đồ gỗ.
Đồ nội thất phòng khách
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shāfā | sofa | |
| bùyì shāfā | sofa vải | |
| zhēnpí shāfā | sofa da thật | |
| zhuǎnjiǎo shāfā | sofa góc chữ L | |
| chájī | bàn trà, bàn sofa | |
| biānjī | bàn phụ cạnh sofa | |
| diànshìguì | kệ tivi | |
| xiéguì | tủ giày | |
| shūguì | tủ sách |
Từ (guì) là tủ, gắn sau công dụng để gọi tên: tủ tivi, tủ giày. Đây là chữ quan trọng nhất của ngành.
Phòng ăn và nhà bếp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| cānzhuō | bàn ăn | |
| cānyǐ | ghế ăn | |
| cānbiānguì | tủ kê cạnh bàn ăn | |
| jiǔguì | tủ rượu | |
| chúguì | tủ bếp | |
| diàoguì | tủ bếp trên (tủ treo) | |
| dìguì | tủ bếp dưới | |
| táimiàn | mặt bàn, mặt đá tủ bếp | |
| bātái | quầy bar |
Phòng ngủ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shuāngrén chuáng | giường đôi | |
| dānrén chuáng | giường đơn | |
| chuángtóu | đầu giường | |
| chuángtóuguì | tab đầu giường | |
| chuángdiàn | đệm | |
| yīguì | tủ quần áo | |
| shūzhuāngtái | bàn trang điểm | |
| értóng chuáng | giường trẻ em |
Nội thất văn phòng và ngoài trời
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bàngōng jiājù | nội thất văn phòng | |
| bàngōngzhuō | bàn làm việc | |
| bàngōngyǐ | ghế văn phòng | |
| huìyìzhuō | bàn họp | |
| wénjiànguì | tủ hồ sơ | |
| hùwài jiājù | nội thất ngoài trời | |
| téngyǐ | ghế mây |
Tên các loại gỗ tự nhiên
(shímù) là gỗ tự nhiên, gỗ nguyên khối. Khách hỏi (shénme mù, gỗ gì) thì trả lời bằng tên loại gỗ dưới đây.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiàngmù | gỗ sồi | |
| hútáomù | gỗ óc chó | |
| báilàmù | gỗ tần bì | |
| xiàngjiāomù | gỗ cao su | |
| sōngmù | gỗ thông | |
| yóumù | gỗ tếch (giá tị) | |
| jǔmù | gỗ dẻ gai | |
| huàmù | gỗ bạch dương | |
| fēngmù | gỗ thích (phong) | |
| yīngtáomù | gỗ anh đào | |
| hóngmù | nhóm gỗ quý (trắc, cẩm lai...) |
Chú ý (xiàngmù, gỗ sồi) và (xiàngjiāomù, gỗ cao su) chỉ khác nhau một chữ (jiāo, keo, nhựa) nhưng giá chênh nhiều. Ghi đơn hàng mà viết thiếu chữ này là sai loại gỗ.
Ván công nghiệp và vật liệu khác
Gỗ công nghiệp tiếng Trung gọi chung là (rénzàobǎn, ván nhân tạo). Dịch thẳng từng chữ thành gỗ công nghiệp thì khách Trung Quốc sẽ không hiểu.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| mìdùbǎn | ván MDF | |
| páohuābǎn | ván dăm (ván MFC khi phủ melamine) | |
| duōcéngbǎn | ván ép nhiều lớp (plywood) | |
| jiāohébǎn | ván ép, ván dán | |
| zhǐjiēbǎn | gỗ ghép thanh | |
| fángcháobǎn | ván chống ẩm | |
| mùpí | ván lạng (veneer) | |
| tiēmiàn | dán bề mặt | |
| sānjùqíng'ànbǎn | ván phủ melamine | |
| jiǎquán | formaldehyde | |
| huánbǎo | thân thiện môi trường, đạt chuẩn khí thải | |
| dàlǐshí | đá marble | |
| yánbǎn | đá nung kết (sintered stone) | |
| bùxiùgāng | inox | |
| pígé | da | |
| hǎimián | mút (đệm sofa) |
Khách hỏi đồ có phải gỗ thật không, câu hay gặp là (shì shímù de háishi tiēpí de?, gỗ nguyên khối hay dán veneer?). Trả lời rõ phần nào là , phần nào là để tránh tranh cãi sau giao hàng.
Phụ kiện kim loại
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wǔjīn | phụ kiện kim loại nói chung | |
| jiǎoliàn | bản lề | |
| huáguǐ | ray trượt ngăn kéo | |
| lāshou | tay nắm | |
| luósī | ốc vít | |
| fēngbiāntiáo | nẹp dán cạnh | |
| chōuti | ngăn kéo |
Công đoạn sản xuất và sơn
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| hōnggān | sấy gỗ | |
| hánshuǐlǜ | độ ẩm gỗ | |
| kāiliào | ra phôi, cắt ván | |
| fēngbiān | dán cạnh | |
| dǎkǒng | khoan lỗ | |
| diāokè | chạm khắc | |
| dǎmó | chà nhám | |
| zǔzhuāng | lắp ráp | |
| chāizhuāng | tháo lắp (hàng KD) | |
| bāozhuāng | đóng gói |
Phần sơn là chỗ khách hay góp ý nhất, nên nắm chắc các từ sau:
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dǐqī | sơn lót | |
| miànqī | sơn phủ, sơn mặt | |
| shuǐxìngqī | sơn gốc nước | |
| mùlàyóu | dầu sáp gỗ | |
| liàngguāng | bóng | |
| yǎguāng | mờ | |
| kāifàngqī | sơn lộ vân gỗ (lỗ mở) | |
| fēngbìqī | sơn kín vân | |
| sèbǎn | bảng màu mẫu | |
| sèchā | lệch màu |
Báo giá và đặt hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bàojià | báo giá | |
| bàojiàdān | bảng báo giá | |
| dānjià | đơn giá | |
| chūchǎngjià | giá xuất xưởng | |
| hánshuì | đã gồm thuế | |
| qǐdìngliàng | số lượng đặt tối thiểu (MOQ) | |
| dìngzhì | làm theo yêu cầu | |
| chǐcun | kích thước | |
| yàngpǐn | hàng mẫu | |
| jiāohuòqī | thời gian giao hàng | |
| huòguì | container | |
| dìngjīn | tiền đặt cọc |
Mẫu câu trao đổi với khách
Khách hỏi:
- (zhè kuǎn cānzhuō shì shénme mù de?, mẫu bàn ăn này gỗ gì?)
- (kěyǐ ànzhào wǒmen de chǐcun dìngzhì ma?, làm theo kích thước của chúng tôi được không?)
- (qǐdìngliàng shì duōshao?, đặt tối thiểu bao nhiêu?)
- (zhège jiàgé hánshuì ma?, giá này đã gồm thuế chưa?)
- (jiāohuòqī dàgài duō cháng shíjiān?, khoảng bao lâu thì giao hàng?)
Bên bán trả lời:
- (qǐng bǎ túzhǐ hé chǐcun fā gěi wǒmen, wǒmen gěi nín bàojià, xin gửi bản vẽ và kích thước, chúng tôi sẽ báo giá)
- (wǒmen xiān zuò yí gè yàngpǐn gěi nín quèrèn, chúng tôi làm một mẫu trước để anh chị duyệt)
- (yánsè yǐ sèbǎn wéi zhǔn, màu sắc lấy bảng màu mẫu làm chuẩn)
- (wǒmen yòng de shì shuǐxìngqī, bǐjiào huánbǎo, chúng tôi dùng sơn gốc nước, an toàn hơn)
Câu nên đưa vào mọi hợp đồng có sơn màu. Gỗ tự nhiên ăn màu không đều, có câu này thì khi khách phàn nàn hai bên có mốc để đối chiếu.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng cho cả đồ điện: tủ lạnh, máy giặt là (jiādiàn), không phải .
- Hiểu là gỗ màu đỏ: thực ra đây là nhóm gỗ quý theo cách gọi của Trung Quốc. Gỗ nhuộm màu đỏ thì phải nói rõ màu sơn.
- Nhầm (guì, tủ) và (zhuō, bàn) khi ghép từ, ví dụ gọi tab đầu giường là bàn.
- Lẫn và trên đơn hàng. Hai chữ đọc khác hẳn nhưng viết tắt trên bảng tính hay bị đảo.
- Quên lượng từ: một bộ sofa là (yí tào shāfā), một cái bàn là (yì zhāng zhuōzi), một cái ghế là (yì bǎ yǐzi).
Người làm xuất khẩu đồ gỗ thường cần thêm từ chứng từ và vận chuyển, có trong bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Đồ gỗ nội thất tiếng Trung gọi là gì?
Gọi chung là (jiājù). Muốn nhấn mạnh đồ gỗ tự nhiên thì nói (shímù jiājù). Xưởng đồ gỗ là (jiājùchǎng).
Từ vựng tiếng Trung chủ đề phòng khách gồm những gì?
Phòng khách là (kètīng). Đồ chính gồm , , , và như bảng đầu bài.
Ván MDF và ván dăm khác nhau thế nào trong tiếng Trung?
MDF là , làm từ sợi gỗ ép mịn. Ván dăm là hoặc (kēlìbǎn), làm từ dăm gỗ to hơn. Khi phủ melamine, cả hai đều có thể ghi kèm .
Hàng tháo lắp nói thế nào?
Dùng (chāizhuāng) hoặc (kě chāizhuāng, có thể tháo lắp). Hàng nguyên khối đã lắp sẵn gọi là (zhěngzhuāng).