Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung nội thất: đồ gỗ, loại gỗ, sơn và báo giá
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung nội thất: đồ gỗ, loại gỗ, sơn và báo giá

Admin
7 phút đọc12 lượt xem
Nội dung bài viết

Nội thất tiếng Trung là (jiājù, đồ nội thất, đồ gỗ trong nhà), còn trang trí nội thất là (shìnèi zhuāngxiū). Người làm xưởng gỗ hay bán hàng cho khách Trung Quốc cần ba nhóm từ. Nhóm đầu là tên sản phẩm như (shāfā, sofa), (cānzhuō, bàn ăn). Nhóm thứ hai là vật liệu như (shímù, gỗ tự nhiên), (mìdùbǎn, ván MDF). Nhóm cuối là từ công đoạn và báo giá như (pēnqī, phun sơn), (qǐdìngliàng, số lượng đặt tối thiểu). Bài dưới đi lần lượt từng nhóm, cuối bài có mẫu câu trao đổi với khách.

Nếu bạn cần từ vựng đồ dùng trong nhà ở mức cơ bản (giường, tủ lạnh, nhà tắm), xem bài từ vựng nhà cửa tiếng Trung. Bài này đi sâu vào phía người sản xuất và bán đồ gỗ.

Đồ nội thất phòng khách

Chữ HánPinyinNghĩa
shāfāsofa
bùyì shāfāsofa vải
zhēnpí shāfāsofa da thật
zhuǎnjiǎo shāfāsofa góc chữ L
chájībàn trà, bàn sofa
biānjībàn phụ cạnh sofa
diànshìguìkệ tivi
xiéguìtủ giày
shūguìtủ sách

Từ (guì) là tủ, gắn sau công dụng để gọi tên: tủ tivi, tủ giày. Đây là chữ quan trọng nhất của ngành.

Phòng ăn và nhà bếp

Chữ HánPinyinNghĩa
cānzhuōbàn ăn
cānyǐghế ăn
cānbiānguìtủ kê cạnh bàn ăn
jiǔguìtủ rượu
chúguìtủ bếp
diàoguìtủ bếp trên (tủ treo)
dìguìtủ bếp dưới
táimiànmặt bàn, mặt đá tủ bếp
bātáiquầy bar

Phòng ngủ

Chữ HánPinyinNghĩa
shuāngrén chuánggiường đôi
dānrén chuánggiường đơn
chuángtóuđầu giường
chuángtóuguìtab đầu giường
chuángdiànđệm
yīguìtủ quần áo
shūzhuāngtáibàn trang điểm
értóng chuánggiường trẻ em

Nội thất văn phòng và ngoài trời

Chữ HánPinyinNghĩa
bàngōng jiājùnội thất văn phòng
bàngōngzhuōbàn làm việc
bàngōngyǐghế văn phòng
huìyìzhuōbàn họp
wénjiànguìtủ hồ sơ
hùwài jiājùnội thất ngoài trời
téngyǐghế mây

Tên các loại gỗ tự nhiên

(shímù) là gỗ tự nhiên, gỗ nguyên khối. Khách hỏi (shénme mù, gỗ gì) thì trả lời bằng tên loại gỗ dưới đây.

Chữ HánPinyinNghĩa
xiàngmùgỗ sồi
hútáomùgỗ óc chó
báilàmùgỗ tần bì
xiàngjiāomùgỗ cao su
sōngmùgỗ thông
yóumùgỗ tếch (giá tị)
jǔmùgỗ dẻ gai
huàmùgỗ bạch dương
fēngmùgỗ thích (phong)
yīngtáomùgỗ anh đào
hóngmùnhóm gỗ quý (trắc, cẩm lai...)

Chú ý (xiàngmù, gỗ sồi) và (xiàngjiāomù, gỗ cao su) chỉ khác nhau một chữ (jiāo, keo, nhựa) nhưng giá chênh nhiều. Ghi đơn hàng mà viết thiếu chữ này là sai loại gỗ.

Ván công nghiệp và vật liệu khác

Gỗ công nghiệp tiếng Trung gọi chung là (rénzàobǎn, ván nhân tạo). Dịch thẳng từng chữ thành gỗ công nghiệp thì khách Trung Quốc sẽ không hiểu.

Chữ HánPinyinNghĩa
mìdùbǎnván MDF
páohuābǎnván dăm (ván MFC khi phủ melamine)
duōcéngbǎnván ép nhiều lớp (plywood)
jiāohébǎnván ép, ván dán
zhǐjiēbǎngỗ ghép thanh
fángcháobǎnván chống ẩm
mùpíván lạng (veneer)
tiēmiàndán bề mặt
sānjùqíng'ànbǎnván phủ melamine
jiǎquánformaldehyde
huánbǎothân thiện môi trường, đạt chuẩn khí thải
dàlǐshíđá marble
yánbǎnđá nung kết (sintered stone)
bùxiùgānginox
pígéda
hǎimiánmút (đệm sofa)

Khách hỏi đồ có phải gỗ thật không, câu hay gặp là (shì shímù de háishi tiēpí de?, gỗ nguyên khối hay dán veneer?). Trả lời rõ phần nào là , phần nào là để tránh tranh cãi sau giao hàng.

Phụ kiện kim loại

Chữ HánPinyinNghĩa
wǔjīnphụ kiện kim loại nói chung
jiǎoliànbản lề
huáguǐray trượt ngăn kéo
lāshoutay nắm
luósīốc vít
fēngbiāntiáonẹp dán cạnh
chōutingăn kéo

Công đoạn sản xuất và sơn

Chữ HánPinyinNghĩa
hōnggānsấy gỗ
hánshuǐlǜđộ ẩm gỗ
kāiliàora phôi, cắt ván
fēngbiāndán cạnh
dǎkǒngkhoan lỗ
diāokèchạm khắc
dǎmóchà nhám
zǔzhuānglắp ráp
chāizhuāngtháo lắp (hàng KD)
bāozhuāngđóng gói

Phần sơn là chỗ khách hay góp ý nhất, nên nắm chắc các từ sau:

Chữ HánPinyinNghĩa
dǐqīsơn lót
miànqīsơn phủ, sơn mặt
shuǐxìngqīsơn gốc nước
mùlàyóudầu sáp gỗ
liàngguāngbóng
yǎguāngmờ
kāifàngqīsơn lộ vân gỗ (lỗ mở)
fēngbìqīsơn kín vân
sèbǎnbảng màu mẫu
sèchālệch màu

Báo giá và đặt hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
bàojiàbáo giá
bàojiàdānbảng báo giá
dānjiàđơn giá
chūchǎngjiàgiá xuất xưởng
hánshuìđã gồm thuế
qǐdìngliàngsố lượng đặt tối thiểu (MOQ)
dìngzhìlàm theo yêu cầu
chǐcunkích thước
yàngpǐnhàng mẫu
jiāohuòqīthời gian giao hàng
huòguìcontainer
dìngjīntiền đặt cọc

Mẫu câu trao đổi với khách

Khách hỏi:

  • (zhè kuǎn cānzhuō shì shénme mù de?, mẫu bàn ăn này gỗ gì?)
  • (kěyǐ ànzhào wǒmen de chǐcun dìngzhì ma?, làm theo kích thước của chúng tôi được không?)
  • (qǐdìngliàng shì duōshao?, đặt tối thiểu bao nhiêu?)
  • (zhège jiàgé hánshuì ma?, giá này đã gồm thuế chưa?)
  • (jiāohuòqī dàgài duō cháng shíjiān?, khoảng bao lâu thì giao hàng?)

Bên bán trả lời:

  • (qǐng bǎ túzhǐ hé chǐcun fā gěi wǒmen, wǒmen gěi nín bàojià, xin gửi bản vẽ và kích thước, chúng tôi sẽ báo giá)
  • (wǒmen xiān zuò yí gè yàngpǐn gěi nín quèrèn, chúng tôi làm một mẫu trước để anh chị duyệt)
  • (yánsè yǐ sèbǎn wéi zhǔn, màu sắc lấy bảng màu mẫu làm chuẩn)
  • (wǒmen yòng de shì shuǐxìngqī, bǐjiào huánbǎo, chúng tôi dùng sơn gốc nước, an toàn hơn)

Câu nên đưa vào mọi hợp đồng có sơn màu. Gỗ tự nhiên ăn màu không đều, có câu này thì khi khách phàn nàn hai bên có mốc để đối chiếu.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho cả đồ điện: tủ lạnh, máy giặt là (jiādiàn), không phải .
  • Hiểu là gỗ màu đỏ: thực ra đây là nhóm gỗ quý theo cách gọi của Trung Quốc. Gỗ nhuộm màu đỏ thì phải nói rõ màu sơn.
  • Nhầm (guì, tủ) và (zhuō, bàn) khi ghép từ, ví dụ gọi tab đầu giường là bàn.
  • Lẫn và trên đơn hàng. Hai chữ đọc khác hẳn nhưng viết tắt trên bảng tính hay bị đảo.
  • Quên lượng từ: một bộ sofa là (yí tào shāfā), một cái bàn là (yì zhāng zhuōzi), một cái ghế là (yì bǎ yǐzi).

Người làm xuất khẩu đồ gỗ thường cần thêm từ chứng từ và vận chuyển, có trong bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

Đồ gỗ nội thất tiếng Trung gọi là gì?

Gọi chung là (jiājù). Muốn nhấn mạnh đồ gỗ tự nhiên thì nói (shímù jiājù). Xưởng đồ gỗ là (jiājùchǎng).

Từ vựng tiếng Trung chủ đề phòng khách gồm những gì?

Phòng khách là (kètīng). Đồ chính gồm , , , và như bảng đầu bài.

Ván MDF và ván dăm khác nhau thế nào trong tiếng Trung?

MDF là , làm từ sợi gỗ ép mịn. Ván dăm là hoặc (kēlìbǎn), làm từ dăm gỗ to hơn. Khi phủ melamine, cả hai đều có thể ghi kèm .

Hàng tháo lắp nói thế nào?

Dùng (chāizhuāng) hoặc (kě chāizhuāng, có thể tháo lắp). Hàng nguyên khối đã lắp sẵn gọi là (zhěngzhuāng).