Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung ô tô, xe máy: phụ tùng và câu giao tiếp ở garage
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung ô tô, xe máy: phụ tùng và câu giao tiếp ở garage

Admin
6 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Ô tô tiếng Trung là (qìchē), xe máy là (mótuōchē), linh kiện, phụ tùng là (pèijiàn) hoặc (língjiàn). Bài này dành cho người làm garage, bán xe, làm ở nhà máy phụ tùng hay cần đọc báo giá từ nhà cung cấp Trung Quốc. Từ vựng chia theo từng bộ phận: thân xe, khoang lái, động cơ, phanh và gầm, xe máy, rồi đến từ sửa chữa, bảo dưỡng và câu mẫu ở xưởng. Tên phương tiện và từ đường sá đã có trong bài từ vựng giao thông tiếng Trung, ở đây chỉ nhắc lại vài loại xe hay gặp trong nghề.

Các loại xe hay gặp trong nghề

Chữ HánPinyinNghĩa
qìchēô tô (nói chung)
jiàochēxe con, sedan
yuèyěchēxe địa hình, SUV
miànbāochēxe van, xe minivan chở người hoặc hàng
/ kǎchē / huòchēxe tải
xīnnéngyuán chēxe năng lượng mới (điện, hybrid)
diàndòng qìchēô tô điện
mótuōchēxe máy, mô tô
tàbǎnchēxe tay ga
/ diàndòngchē / diànpíngchēxe máy điện, xe đạp điện
èrshǒuchēxe cũ, xe đã qua sử dụng

Chữ (chē) là "xe", ghép với hầu hết tên loại xe. Âm Hán Việt là "xa", nên 汽车 đọc Hán Việt là "khí xa", 卡车 là "ca xa". Biết điều này giúp bạn đoán nhanh chữ 车 trong bảng giá.

Từ vựng thân xe và bên ngoài ô tô

Chữ HánPinyinNghĩa
chēshēnthân xe
chēméncửa xe
chēchuāngcửa kính
tiānchuāngcửa sổ trời
/ fādòngjī gài / yǐnqíng gàinắp capô
hòubèixiāngcốp sau
bǎoxiǎngàngcản trước, cản sau (ba-đờ-xốc)
qián dǎngfēng bōlikính chắn gió trước
yǔguāqìcần gạt mưa
hòushìjìnggương chiếu hậu
dàdēngđèn pha
wěidēngđèn hậu
zhuǎnxiàngdēngđèn xi-nhan
wùdēngđèn sương mù
chēpáibiển số xe
lúntāilốp xe
lúngǔla-zăng, mâm xe
bèitāilốp dự phòng
yóuxiāng gàinắp bình xăng

Từ vựng khoang lái và nội thất

Chữ HánPinyinNghĩa
fāngxiàngpánvô lăng
yíbiǎopánbảng đồng hồ táp-lô
zuòyǐghế ngồi
ānquándàidây an toàn
ānquán qìnángtúi khí
yóuménchân ga
shāchēphanh, chân phanh
líhéqìcôn, bộ ly hợp
dǎnggǎncần số
shǒushāphanh tay
lǎbacòi
kōngtiáođiều hoà
diǎnhuǒ kāiguānổ khoá điện, công tắc khởi động
zhōngkòng píngmàn hình trung tâm
dàochē léidácảm biến lùi
xíngchē jìlùyícamera hành trình

Đèn báo trên táp-lô gọi chung là (gùzhàng dēng). Khách người Trung hay nói (yíbiǎopán shang liàng le yí ge dēng, "trên táp-lô sáng một cái đèn") khi không biết tên đèn.

Từ vựng động cơ và hệ thống điện

Chữ HánPinyinNghĩa
fādòngjīđộng cơ
biànsùxiānghộp số
/ zìdòngdǎng / shǒudòngdǎngsố tự động / số sàn
/ xùdiànchí / diànpíngắc quy
huǒhuāsāibugi
jīyóudầu máy, nhớt
jīyóu lǜqīngqìlọc dầu (gọi tắt 机滤 jīlǜ)
kōngqì lǜqīngqìlọc gió (gọi tắt 空滤 kōnglǜ)
/ shuǐxiāng / sànrèqìkét nước, bộ tản nhiệt
lěngquèyènước làm mát
pídàidây curoa
zhèngshí pídàidây curoa cam
fādiànjīmáy phát điện
qǐdòngjīmáy đề, củ đề
pēnyóuzuǐkim phun nhiên liệu
páiqìguǎnống xả
yóuxiāngbình xăng
bǎoxiǎnsīcầu chì

Hai chữ dễ nhầm: (fādòngjī) là động cơ, còn (fādiànjī) là máy phát điện. Chúng chỉ khác chữ 动 (dòng, động) và 电 (diàn, điện). Trên phiếu sửa chữa, viết sai một chữ là báo giá lệch hẳn.

Phanh, gầm và hệ thống treo

Chữ HánPinyinNghĩa
shāchēpiànmá phanh
shāchēpánđĩa phanh
shāchēyóudầu phanh
dǐpángầm xe
jiǎnzhènqìgiảm xóc
xuánguàhệ thống treo
zhóuchéngvòng bi, bạc đạn
sì lún dìngwèicân chỉnh độ chụm bánh xe

Từ vựng bộ phận xe máy

Nhiều bộ phận xe máy dùng chung tên với ô tô (轮胎, 刹车, 火花塞, 排气管). Bảng dưới là những từ riêng của xe máy.

Chữ HánPinyinNghĩa
chēbǎghi-đông, tay lái
yóumén bǎshoutay ga
shāchē bǎtay phanh
zuòdiànyên xe
liàntiáoxích, sên
liànlúnnhông, đĩa xích
huàyóuqìbộ chế hoà khí
nèitāisăm (ruột xe)
zhēnkōngtāilốp không săm
diéshāphanh đĩa
gǔshāphanh đùm, phanh cơ
jiǎochēngchân chống
dǎngníbǎnchắn bùn
tóukuīmũ bảo hiểm

Từ vựng sửa chữa và bảo dưỡng

Chữ HánPinyinNghĩa
xiū chēsửa xe
/ qìxiūdiàn / xiūlǐchǎngtiệm sửa ô tô / xưởng sửa chữa
wéixiūsửa chữa
bǎoyǎngbảo dưỡng
jiǎnchákiểm tra
gēnghuànthay thế
huàn jīyóuthay nhớt
bǔ tāivá lốp
bào tāinổ lốp
lòu yóurò dầu, chảy nhớt
yìxiǎngtiếng kêu lạ
pāomáoxe chết máy giữa đường
tuōchēxe cứu hộ, kéo xe
pēnqīsơn xe
bǎnjīngò, làm đồng
xǐ chērửa xe
yuánchǎngjiànphụ tùng chính hãng
fùchǎngjiànphụ tùng thay thế (không chính hãng)
/ gōnglǐ shù / lǐchéngsố km đã chạy, công-tơ-mét
bǎoxiūbảo hành

Câu giao tiếp tiếng Trung ở garage

Khách báo lỗi

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Wǒ de chē dǎ bu zháo huǒ le.Xe tôi đề không nổ.
Diànpíng méi diàn le.Ắc quy hết điện rồi.
Shāchē yǒudiǎnr ruǎn.Phanh hơi mềm, phải đạp sâu mới ăn.
Fādòngjī yǒu yìxiǎng.Động cơ có tiếng kêu lạ.
Lúntāi bèi zhā le, néng bǔ ma?Lốp bị đâm thủng, vá được không?
Kōngtiáo bú zhìlěng.Điều hoà không mát.

Thợ trả lời, báo giá

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Wǒ xiān bāng nín jiǎnchá yíxià.Để tôi kiểm tra trước cho anh/chị.
Shāchēpiàn mó de chàbuduō le, yào huàn.Má phanh mòn gần hết rồi, phải thay.
Huàn yuánchǎngjiàn háishi fùchǎngjiàn?Thay đồ chính hãng hay đồ thay thế?
Dàgài xūyào liǎng ge xiǎoshí.Khoảng hai tiếng.
Chē kāi le yí wàn gōnglǐ, gāi bǎoyǎng le.Xe chạy được một vạn km rồi, đến lúc bảo dưỡng.

Hỏi hàng với nhà cung cấp phụ tùng

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zhège pèijiàn yǒu huò ma?Phụ tùng này còn hàng không?
Qǐng fā yíxià xínghào hé jiàgé.Gửi giúp tôi mã hàng và giá.
Shìyòng nǎxiē chēxíng?Dùng được cho những dòng xe nào?
Zuìshǎo qǐdìngliàng shì duōshao?Số lượng đặt tối thiểu là bao nhiêu?

Khi làm việc với xưởng hay nhà máy, bạn sẽ gặp thêm từ về máy móc, dụng cụ. Bài từ vựng tiếng Trung cơ khí và bài tiếng Trung công xưởng bổ sung phần này.

Mẹo nhớ theo chữ Hán lặp lại

  • (dēng, đăng) = đèn: 大灯, 尾灯, 雾灯, 转向灯.
  • (shā, sát) = phanh: 刹车, 手刹, 碟刹, 鼓刹, 刹车片.
  • (tāi, thai) = lốp: 轮胎, 备胎, 内胎, 补胎, 爆胎.
  • (qì, khí) = thiết bị: 离合器, 减震器, 化油器, 雨刮器.
  • (yóu, du) = xăng, dầu: 机油, 油门, 油箱, 刹车油, 漏油.

Chú ý chữ 刹 trong 刹车 đọc là shā. Người học hay đọc thành chà vì chữ này còn âm chà trong từ 刹那 (chànà, sát na).

Câu hỏi thường gặp

汽车 trong tiếng Trung có phải là xe chạy bằng hơi nước không?

Không. 汽 nghĩa gốc là hơi, nhưng 汽车 là ô tô nói chung, kể cả xe điện. Xe lửa là 火车 (huǒchē). Đây là điểm khác với tiếng Nhật, nơi 汽車 lại là tàu hoả chạy hơi nước.

Phụ tùng gọi là 配件 hay 零件?

Cả hai đều dùng. thiên về phụ tùng thay thế bán ra thị trường, là chi tiết, linh kiện nói chung, hay gặp trong nhà máy. Bộ phận lớn như động cơ, hộp số thường gọi là (zǒngchéng, cụm tổng thành).

Xe máy điện gọi là 电动车 hay 电瓶车?

Cả hai đều phổ biến trong khẩu ngữ. 电动车 có thể chỉ cả ô tô điện tuỳ ngữ cảnh, nên khi cần rõ ràng, ô tô điện nói .