Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung đồ uống: trà, cà phê, trà sữa và câu gọi món
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung đồ uống: trà, cà phê, trà sữa và câu gọi món

Admin
6 phút đọc48 lượt xem
Nội dung bài viết

Uống nước trong tiếng Trung là (hē shuǐ), đồ uống nói chung là (yǐnliào, “ẩm liệu”). Hai mẫu câu dùng nhiều nhất: (Nǐ xiǎng hē shénme?, “Bạn muốn uống gì?”) và (Wǒ yào yì bēi nǎichá., “Cho tôi một cốc trà sữa”). Bài này đi sâu vào từ vựng tiếng Trung về các loại nước uống: nước lọc, trà, cà phê, trà sữa, nước ép, đồ uống có cồn, rồi đến cách chọn cỡ, độ ngọt, đá khi gọi món ở quán.

Nước uống: nóng, lạnh, đun sôi

Chữ (shuǐ, thuỷ) là gốc của rất nhiều từ. Người Trung Quốc quen uống nước ấm, nên ở nhà hàng bạn sẽ hay được hỏi muốn nước nóng hay nước lạnh.

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
shuǐthuỷnước
hē shuǐhát thuỷuống nước
kāishuǐkhai thuỷnước đun sôi
báikāishuǐbạch khai thuỷnước lọc đun sôi (không pha gì)
rèshuǐnhiệt thuỷnước nóng
wēnshuǐôn thuỷnước ấm
bīngshuǐbăng thuỷnước đá, nước lạnh
liángshuǐlương thuỷnước nguội
kuàngquánshuǐkhoáng tuyền thuỷnước khoáng, nước đóng chai
chúnjìngshuǐthuần tịnh thuỷnước tinh khiết
sūdáshuǐtô đả thuỷnước soda

không phải “nước mở”: chữ ở đây là “sôi”, như trong (Shuǐ kāi le., “Nước sôi rồi”). Còn câu cửa miệng (Duō hē rèshuǐ., “Uống nhiều nước nóng vào”) là lời khuyên kinh điển của người Trung Quốc cho mọi bệnh, từ cảm cúm đến đau bụng, và giờ thành câu đùa trên mạng.

Trà

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
chátràtrà
hē cháhát tràuống trà
lǜchálục tràtrà xanh
hóngcháhồng tràtrà đen (hồng trà)
wūlóngcháô long tràtrà ô long
pǔ'ěrcháphổ nhĩ tràtrà Phổ Nhĩ
huācháhoa tràtrà hoa (trà ướp hoa)
mòlìhuāchámạt lị hoa tràtrà nhài
júhuāchácúc hoa tràtrà hoa cúc
níngméngcháninh mông tràtrà chanh
shuǐguǒcháthuỷ quả tràtrà trái cây
cháyètrà diệplá trà (trà khô)

Chỗ hay nhầm: đọc Hán Việt là “hồng trà” nhưng là loại trà người Việt gọi là trà đen (như trà túi lọc Lipton). Còn (hēichá) là nhóm trà lên men sâu như trà Phổ Nhĩ chín, ít gặp trong quán thường.

Cà phê

(kāfēi) là từ phiên âm, nên tên các món cà phê cũng phần lớn là phiên âm từ tiếng Anh hoặc tiếng Ý.

Chữ HánPinyinNghĩa
kāfēicà phê
hēi kāfēicà phê đen
měishì kāfēiAmericano
bīng měishìAmericano đá
nátiělatte
kǎbùqínuòcappuccino
mókǎmocha
nóngsuō kāfēiespresso
sùróng kāfēicà phê hoà tan
Yuènán kāfēicà phê Việt Nam
kāfēidiànquán cà phê

Muốn giới thiệu cà phê sữa đá Việt Nam, bạn có thể nói (Yuènán bīng nǎi kāfēi). Người nghe sẽ hiểu ngay, dù chưa có tên gọi thống nhất.

Trà sữa và đồ uống ở quán

Chữ HánPinyinNghĩa
nǎichátrà sữa
zhēnzhū nǎichátrà sữa trân châu
bōbà nǎichátrà sữa trân châu cỡ lớn
nǎigàilớp kem sữa phủ trên mặt (kem cheese)
zhēnzhūtrân châu
yēguǒthạch dừa
bùdīngpudding
yùyuánviên khoai môn dẻo
hóngdòuđậu đỏ
guǒzhīnước ép trái cây
chéngzhīnước cam
xīguāzhīnước ép dưa hấu
yēzishuǐnước dừa
nǎixīsinh tố sữa, milkshake
níngméngshuǐnước chanh

Sữa và đồ uống đóng chai

Chữ HánPinyinNghĩa
niúnǎisữa bò
suānnǎisữa chua (uống hoặc ăn)
dòujiāngsữa đậu nành
kělècô ca, coca
xuěbìSprite
qìshuǐnước ngọt có ga
gōngnéng yǐnliàonước tăng lực

Đồ uống có cồn

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
jiǔtửurượu, đồ uống có cồn nói chung
píjiǔbì tửubia
báijiǔbạch tửurượu trắng (rượu mạnh Trung Quốc)
hóngjiǔhồng tửurượu vang đỏ
pútaojiǔbồ đào tửurượu vang
jīwěijiǔkê vĩ tửucocktail
gānbēican bôicạn ly, 100%

nghĩa đen là “cạn cốc”. Trong bữa tiệc ở Trung Quốc, nói thường là mời uống hết ly. Muốn chỉ nhấp một chút, bạn nói (Wǒ suíyì., “Tôi uống tuỳ ý thôi”) hoặc (Wǒ bú huì hē jiǔ., “Tôi không biết uống rượu”).

Gọi đồ uống ở quán: cỡ, đường, đá

Ở các chuỗi trà sữa và quán cà phê Trung Quốc, nhân viên thường hỏi theo thứ tự: món gì, cỡ nào, độ ngọt, lượng đá, uống tại chỗ hay mang đi. Nắm bảng dưới là bạn trả lời được hết.

Nhân viên hỏi vềLựa chọnNghĩa
Cỡ cốc dàbēi / zhōngbēi / xiǎobēicỡ lớn / vừa / nhỏ
Độ ngọt quántáng / bàntáng / shǎotáng / wēitáng / wútángngọt bình thường / nửa đường / ít đường / rất ít đường / không đường
Lượng đá zhèngchángbīng / shǎobīng / qùbīngđá bình thường / ít đá / không đá
Nhiệt độ rè de / chángwēn / bīng denóng / nhiệt độ thường / lạnh
Topping jiā zhēnzhū / jiā yēguǒthêm trân châu / thêm thạch dừa
Tại chỗ hay mang đi zài zhèr hē / dàizǒu / dǎbāouống ở đây / mang đi / gói mang về

Câu mẫu khi gọi đồ uống

CâuPhiên âmNghĩa
Nǐ xiǎng hē shénme?Bạn muốn uống gì?
Wǒ yào yì bēi zhēnzhū nǎichá, bàntáng shǎobīng.Cho tôi một cốc trà sữa trân châu, nửa đường, ít đá.
Yào dàbēi háishi zhōngbēi?Lấy cỡ lớn hay cỡ vừa?
Qǐng gěi wǒ yì bēi bīng měishì.Cho tôi một cốc Americano đá.
Zài zhèr hē háishi dàizǒu?Uống ở đây hay mang đi?
Dàizǒu, xièxie.Mang đi, cảm ơn.
Yǒu rèshuǐ ma?Có nước nóng không?
Lái liǎng píng píjiǔ.Cho hai chai bia.
Zhège tài tián le.Cái này ngọt quá.

Đếm đồ uống luôn cần lượng từ: (yì bēi, “một cốc”), (yì píng, “một chai”), (yí guàn, “một lon”), (yì hú chá, “một ấm trà”). Bảng đầy đủ hơn có trong bài lượng từ trong tiếng Trung. Nếu bạn muốn học tiếp các món ăn đi kèm, xem bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc khi nói về đồ uống

  • Dùng cho đồ uống. Tiếng Việt nói “ăn sữa chua”, nhưng sữa chua uống, trà, cà phê đều dùng . Riêng thuốc có thể nói cả và (thuốc nước).
  • Nói “ngon” bằng . Đồ uống ngon là (hǎohē): (Zhè bēi nǎichá hěn hǎohē., “Cốc trà sữa này rất ngon”).
  • Quên lượng từ. Nói là sai, phải có : .
  • Đọc sai thanh. là thanh 1 (hē), giữ cao và bằng. Đọc xuống giọng thành hè sẽ khó nghe.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Trung “uống nước” gọi là gì?

Là (hē shuǐ). Trong văn viết, biển báo có thể gặp (yǐnshuǐ), như là cây nước nóng lạnh.

饮料 và 喝的 khác nhau thế nào?

là danh từ “đồ uống”, hay thấy trên thực đơn và nhãn hàng. Nói chuyện thường ngày người ta hay dùng : (Nǐ yào hē de ma?, “Bạn có muốn uống gì không?”)

Trà sữa trân châu nói thế nào?

(zhēnzhū nǎichá). Ở Đài Loan và một số quán còn gọi trân châu cỡ to là (bōbà).

Muốn nói “không đá, ít ngọt” thì nói sao?

Nói gộp (Qùbīng, shǎotáng.) Nhân viên sẽ hiểu ngay vì đây là cách ghi chuẩn trên máy order.