
Từ vựng tiếng Trung đồ uống: trà, cà phê, trà sữa và câu gọi món
Nội dung bài viết
Uống nước trong tiếng Trung là (hē shuǐ), đồ uống nói chung là (yǐnliào, “ẩm liệu”). Hai mẫu câu dùng nhiều nhất: (Nǐ xiǎng hē shénme?, “Bạn muốn uống gì?”) và (Wǒ yào yì bēi nǎichá., “Cho tôi một cốc trà sữa”). Bài này đi sâu vào từ vựng tiếng Trung về các loại nước uống: nước lọc, trà, cà phê, trà sữa, nước ép, đồ uống có cồn, rồi đến cách chọn cỡ, độ ngọt, đá khi gọi món ở quán.
Nước uống: nóng, lạnh, đun sôi
Chữ (shuǐ, thuỷ) là gốc của rất nhiều từ. Người Trung Quốc quen uống nước ấm, nên ở nhà hàng bạn sẽ hay được hỏi muốn nước nóng hay nước lạnh.
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| shuǐ | thuỷ | nước | |
| hē shuǐ | hát thuỷ | uống nước | |
| kāishuǐ | khai thuỷ | nước đun sôi | |
| báikāishuǐ | bạch khai thuỷ | nước lọc đun sôi (không pha gì) | |
| rèshuǐ | nhiệt thuỷ | nước nóng | |
| wēnshuǐ | ôn thuỷ | nước ấm | |
| bīngshuǐ | băng thuỷ | nước đá, nước lạnh | |
| liángshuǐ | lương thuỷ | nước nguội | |
| kuàngquánshuǐ | khoáng tuyền thuỷ | nước khoáng, nước đóng chai | |
| chúnjìngshuǐ | thuần tịnh thuỷ | nước tinh khiết | |
| sūdáshuǐ | tô đả thuỷ | nước soda |
không phải “nước mở”: chữ ở đây là “sôi”, như trong (Shuǐ kāi le., “Nước sôi rồi”). Còn câu cửa miệng (Duō hē rèshuǐ., “Uống nhiều nước nóng vào”) là lời khuyên kinh điển của người Trung Quốc cho mọi bệnh, từ cảm cúm đến đau bụng, và giờ thành câu đùa trên mạng.
Trà
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chá | trà | trà | |
| hē chá | hát trà | uống trà | |
| lǜchá | lục trà | trà xanh | |
| hóngchá | hồng trà | trà đen (hồng trà) | |
| wūlóngchá | ô long trà | trà ô long | |
| pǔ'ěrchá | phổ nhĩ trà | trà Phổ Nhĩ | |
| huāchá | hoa trà | trà hoa (trà ướp hoa) | |
| mòlìhuāchá | mạt lị hoa trà | trà nhài | |
| júhuāchá | cúc hoa trà | trà hoa cúc | |
| níngméngchá | ninh mông trà | trà chanh | |
| shuǐguǒchá | thuỷ quả trà | trà trái cây | |
| cháyè | trà diệp | lá trà (trà khô) |
Chỗ hay nhầm: đọc Hán Việt là “hồng trà” nhưng là loại trà người Việt gọi là trà đen (như trà túi lọc Lipton). Còn (hēichá) là nhóm trà lên men sâu như trà Phổ Nhĩ chín, ít gặp trong quán thường.
Cà phê
(kāfēi) là từ phiên âm, nên tên các món cà phê cũng phần lớn là phiên âm từ tiếng Anh hoặc tiếng Ý.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kāfēi | cà phê | |
| hēi kāfēi | cà phê đen | |
| měishì kāfēi | Americano | |
| bīng měishì | Americano đá | |
| nátiě | latte | |
| kǎbùqínuò | cappuccino | |
| mókǎ | mocha | |
| nóngsuō kāfēi | espresso | |
| sùróng kāfēi | cà phê hoà tan | |
| Yuènán kāfēi | cà phê Việt Nam | |
| kāfēidiàn | quán cà phê |
Muốn giới thiệu cà phê sữa đá Việt Nam, bạn có thể nói (Yuènán bīng nǎi kāfēi). Người nghe sẽ hiểu ngay, dù chưa có tên gọi thống nhất.
Trà sữa và đồ uống ở quán
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| nǎichá | trà sữa | |
| zhēnzhū nǎichá | trà sữa trân châu | |
| bōbà nǎichá | trà sữa trân châu cỡ lớn | |
| nǎigài | lớp kem sữa phủ trên mặt (kem cheese) | |
| zhēnzhū | trân châu | |
| yēguǒ | thạch dừa | |
| bùdīng | pudding | |
| yùyuán | viên khoai môn dẻo | |
| hóngdòu | đậu đỏ | |
| guǒzhī | nước ép trái cây | |
| chéngzhī | nước cam | |
| xīguāzhī | nước ép dưa hấu | |
| yēzishuǐ | nước dừa | |
| nǎixī | sinh tố sữa, milkshake | |
| níngméngshuǐ | nước chanh |
Sữa và đồ uống đóng chai
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| niúnǎi | sữa bò | |
| suānnǎi | sữa chua (uống hoặc ăn) | |
| dòujiāng | sữa đậu nành | |
| kělè | cô ca, coca | |
| xuěbì | Sprite | |
| qìshuǐ | nước ngọt có ga | |
| gōngnéng yǐnliào | nước tăng lực |
Đồ uống có cồn
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jiǔ | tửu | rượu, đồ uống có cồn nói chung | |
| píjiǔ | bì tửu | bia | |
| báijiǔ | bạch tửu | rượu trắng (rượu mạnh Trung Quốc) | |
| hóngjiǔ | hồng tửu | rượu vang đỏ | |
| pútaojiǔ | bồ đào tửu | rượu vang | |
| jīwěijiǔ | kê vĩ tửu | cocktail | |
| gānbēi | can bôi | cạn ly, 100% |
nghĩa đen là “cạn cốc”. Trong bữa tiệc ở Trung Quốc, nói thường là mời uống hết ly. Muốn chỉ nhấp một chút, bạn nói (Wǒ suíyì., “Tôi uống tuỳ ý thôi”) hoặc (Wǒ bú huì hē jiǔ., “Tôi không biết uống rượu”).
Gọi đồ uống ở quán: cỡ, đường, đá
Ở các chuỗi trà sữa và quán cà phê Trung Quốc, nhân viên thường hỏi theo thứ tự: món gì, cỡ nào, độ ngọt, lượng đá, uống tại chỗ hay mang đi. Nắm bảng dưới là bạn trả lời được hết.
| Nhân viên hỏi về | Lựa chọn | Nghĩa |
|---|---|---|
| Cỡ cốc | dàbēi / zhōngbēi / xiǎobēi | cỡ lớn / vừa / nhỏ |
| Độ ngọt | quántáng / bàntáng / shǎotáng / wēitáng / wútáng | ngọt bình thường / nửa đường / ít đường / rất ít đường / không đường |
| Lượng đá | zhèngchángbīng / shǎobīng / qùbīng | đá bình thường / ít đá / không đá |
| Nhiệt độ | rè de / chángwēn / bīng de | nóng / nhiệt độ thường / lạnh |
| Topping | jiā zhēnzhū / jiā yēguǒ | thêm trân châu / thêm thạch dừa |
| Tại chỗ hay mang đi | zài zhèr hē / dàizǒu / dǎbāo | uống ở đây / mang đi / gói mang về |
Câu mẫu khi gọi đồ uống
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ xiǎng hē shénme? | Bạn muốn uống gì? | |
| Wǒ yào yì bēi zhēnzhū nǎichá, bàntáng shǎobīng. | Cho tôi một cốc trà sữa trân châu, nửa đường, ít đá. | |
| Yào dàbēi háishi zhōngbēi? | Lấy cỡ lớn hay cỡ vừa? | |
| Qǐng gěi wǒ yì bēi bīng měishì. | Cho tôi một cốc Americano đá. | |
| Zài zhèr hē háishi dàizǒu? | Uống ở đây hay mang đi? | |
| Dàizǒu, xièxie. | Mang đi, cảm ơn. | |
| Yǒu rèshuǐ ma? | Có nước nóng không? | |
| Lái liǎng píng píjiǔ. | Cho hai chai bia. | |
| Zhège tài tián le. | Cái này ngọt quá. |
Đếm đồ uống luôn cần lượng từ: (yì bēi, “một cốc”), (yì píng, “một chai”), (yí guàn, “một lon”), (yì hú chá, “một ấm trà”). Bảng đầy đủ hơn có trong bài lượng từ trong tiếng Trung. Nếu bạn muốn học tiếp các món ăn đi kèm, xem bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc khi nói về đồ uống
- Dùng cho đồ uống. Tiếng Việt nói “ăn sữa chua”, nhưng sữa chua uống, trà, cà phê đều dùng . Riêng thuốc có thể nói cả và (thuốc nước).
- Nói “ngon” bằng . Đồ uống ngon là (hǎohē): (Zhè bēi nǎichá hěn hǎohē., “Cốc trà sữa này rất ngon”).
- Quên lượng từ. Nói là sai, phải có : .
- Đọc sai thanh. là thanh 1 (hē), giữ cao và bằng. Đọc xuống giọng thành hè sẽ khó nghe.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Trung “uống nước” gọi là gì?
Là (hē shuǐ). Trong văn viết, biển báo có thể gặp (yǐnshuǐ), như là cây nước nóng lạnh.
饮料 và 喝的 khác nhau thế nào?
là danh từ “đồ uống”, hay thấy trên thực đơn và nhãn hàng. Nói chuyện thường ngày người ta hay dùng : (Nǐ yào hē de ma?, “Bạn có muốn uống gì không?”)
Trà sữa trân châu nói thế nào?
(zhēnzhū nǎichá). Ở Đài Loan và một số quán còn gọi trân châu cỡ to là (bōbà).
Muốn nói “không đá, ít ngọt” thì nói sao?
Nói gộp (Qùbīng, shǎotáng.) Nhân viên sẽ hiểu ngay vì đây là cách ghi chuẩn trên máy order.