Từ tượng thanh tiếng Hàn: 40 từ thông dụng và cách dùng
Nội dung bài viết
Từ tượng thanh tiếng Hàn gọi là (uiseongeo), là từ mô phỏng âm thanh như (ttokttok, cốc cốc) hay (meongmeong, gâu gâu). Từ tượng hình gọi là (uitaeeo), là từ tả dáng vẻ, cảm giác như (banjjak-banjjak, lấp lánh) hay (dugeun-dugeun, tim đập thình thịch). Phần lớn là từ lặp hai lần, đứng trước động từ như một trạng từ: (khóc hu hu). Nhiều từ còn biến thành động từ, tính từ khi ghép với hoặc : (hồi hộp, tim đập rộn).
Bài này có 40 từ thông dụng chia theo 5 nhóm, mỗi từ kèm cách đọc, nghĩa và động từ hay đi cùng. Phần sau giải thích cách ghép 하다, 거리다, quy luật nguyên âm sáng tối và cách nhận ra những từ này khi đọc webtoon, xem phim.
Nhóm 1: Cảm xúc, nhịp tim, tiếng cười và tiếng khóc (10 từ)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa | Hay đi với |
|---|---|---|---|---|
| 1 | dugeun-dugeun | tim đập thình thịch (hồi hộp, rung động) | , | |
| 2 | kongdak-kongdak | tim đập rộn ràng, nhẹ hơn 두근두근 | ||
| 3 | joma-joma | thấp thỏm, nơm nớp lo | ||
| 4 | ulkeok | cảm xúc trào lên, nghẹn ngào | ||
| 5 | kkamjjak | giật mình | ||
| 6 | singgeul-beonggeul | cười tươi hớn hở, không ngớt | ||
| 7 | banggeut | mỉm cười tươi (hay dùng cho em bé) | ||
| 8 | kkal-kkal | cười khanh khách | , | |
| 9 | eong-eong | khóc hu hu | ||
| 10 | huljjeok-huljjeok | sụt sịt, thút thít |
Câu ví dụ: (Geu sarameul bomyeon gaseumi dugeungeoryeoyo, "Cứ thấy người đó là tim tôi đập thình thịch"). Đây là câu kinh điển trong phim tình cảm. Với nỗi lo, người Hàn nói (Gyeolgwaga naol ttaekkaji jomajomahaesseoyo, "Tôi thấp thỏm cho tới khi có kết quả").
Nhóm 2: Ánh sáng, chất liệu, hình dáng (8 từ)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa | Hay đi với |
|---|---|---|---|---|
| 11 | banjjak-banjjak | lấp lánh, long lanh | , | |
| 12 | beonjjeok | loé sáng; (làm gì) phắt một cái | , | |
| 13 | mallang-mallang | mềm mềm, nhũn | ||
| 14 | jjondeuk-jjondeuk | dẻo dai (bánh gạo, mochi) | ||
| 15 | basak-basak | giòn rụm (gà rán, bánh quy) | , | |
| 16 | kkeunjeok-kkeunjeok | nhớp nháp, dính | , | |
| 17 | chokchok | ẩm mịn (da, bánh) | ||
| 18 | tongtong | mũm mĩm, tròn trịa |
Nhóm này hay gặp trong quảng cáo đồ ăn và mỹ phẩm. Ví dụ: (Chikini jeongmal basakbasakaeyo, "Gà rán giòn thật"), (Pibuga chokchokaeyo, "Da ẩm mịn").
Nhóm 3: Âm thanh đồ vật, thời tiết (10 từ)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa | Hay đi với |
|---|---|---|---|---|
| 19 | ttok-ttok | cốc cốc (gõ cửa); tí tách (nước nhỏ giọt) | ||
| 20 | kwang | rầm (đóng cửa, va mạnh) | ||
| 21 | jjaekkak-jjaekkak | tích tắc (đồng hồ) | ||
| 22 | jjaenggeurang | choang (thuỷ tinh, bát vỡ) | ||
| 23 | bogeul-bogeul | lục bục (nồi canh nhỏ đang sôi) | ||
| 24 | bugeul-bugeul | sôi sùng sục; sôi máu, tức anh ách | ||
| 25 | juruk-juruk | (mưa) xối xả, ròng ròng | ||
| 26 | ssaeng-ssaeng | vù vù (gió, xe chạy nhanh) | , | |
| 27 | peong-peong | (tuyết) rơi dày; khóc nức nở; nổ đùng đùng | , | |
| 28 | jol-jol | róc rách (nước chảy nhỏ); lẽo đẽo theo sau | , |
Từ 펑펑 có ba nghĩa khá xa nhau, nên bạn đoán theo động từ đi sau: (Nuni peongpeong wayo, "Tuyết rơi dày quá") và (Yeonghwareul bogo peongpeong ureosseoyo, "Xem phim xong tôi khóc nức nở").
Nhóm 4: Ăn uống, ngủ, cơ thể, di chuyển (7 từ)
| STT | Từ | Cách đọc | Nghĩa | Hay đi với |
|---|---|---|---|---|
| 29 | nyam-nyam | măm măm (ăn ngon, hay nói với trẻ) | ||
| 30 | kkulkkeok | ực (nuốt) | ||
| 31 | hururuk | xì xụp (húp mì, canh) | ||
| 32 | kkoreureuk | ọc ọc (bụng đói réo) | ||
| 33 | kul-kul | khò khò (ngủ say) | ||
| 34 | kollok-kollok | khụ khụ (ho) | ||
| 35 | salgeum-salgeum | rón rén |
Nhóm 5: Tiếng con vật (5 từ)
| STT | Từ | Cách đọc | Con vật | Tiếng Việt tương ứng |
|---|---|---|---|---|
| 36 | meong-meong | chó | gâu gâu | |
| 37 | yaong | mèo | meo meo | |
| 38 | kkul-kkul | lợn | ủn ỉn | |
| 39 | jjaek-jjaek | chim sẻ | chíp chíp | |
| 40 | eumme | bò | ò ò, ụm bò |
Ghép với 하다, 거리다, 대다 và 이다
Từ tượng thanh, tượng hình đứng một mình là trạng từ. Muốn dùng làm vị ngữ, bạn ghép thêm đuôi. Mỗi đuôi gắn vào một phần khác nhau của từ.
| Đuôi | Gắn vào | Ví dụ | Sắc thái |
|---|---|---|---|
| 하다 | Cả từ lặp, hoặc một nửa | , | Tả trạng thái, thường thành tính từ |
| 거리다 | Một nửa từ lặp | , | Lặp đi lặp lại liên tục |
| 대다 | Một nửa từ lặp | , | Như 거리다, nghe mạnh, dồn dập hơn |
| 이다 | Một nửa, với một số từ | , | Động từ thường, dùng cả trong văn viết |
Điều cần nhớ: 거리다 và 대다 không gắn vào cả từ lặp. Nói chứ không nói 두근두근거리다. Ngược lại 하다 thường gắn được vào cả cụm: , . Khi chia thì như động từ, tính từ bình thường: , . Muốn ôn cách chia đuôi này, xem bài đuôi 아요/어요.
Nguyên âm sáng, tối và phụ âm căng
Nhiều từ tượng hình có hai bản: bản nguyên âm sáng (ㅏ, ㅗ) nghe nhỏ, nhẹ, dễ thương; bản nguyên âm tối (ㅓ, ㅜ) nghe to, nặng, mạnh. Đổi phụ âm thường thành phụ âm căng (ㄲ, ㄸ, ㅉ) hoặc bật hơi (ㅋ, ㅌ, ㅊ) thì cảm giác càng mạnh.
| Nhẹ, nhỏ | Mạnh, lớn | Khác nhau ở chỗ |
|---|---|---|
| (nồi nhỏ lục bục) | (nồi lớn sùng sục) | ㅗ đổi thành ㅜ |
| (lấp lánh) | (loé mạnh) | ㅏ đổi thành ㅓ |
| (nước chảy róc rách) | (chảy ròng ròng) | ㅗ đổi thành ㅜ |
| (xoay vòng) | (xoay tít, chóng mặt) | ㅂ đổi thành ㅍ |
Nhờ quy luật này, gặp một từ lạ bạn vẫn đoán được sắc thái. Tiếng Nhật cũng có lớp từ tương tự với cách ghép khác; nếu bạn học cả hai thứ tiếng, xem thêm bài từ tượng thanh tiếng Nhật để so sánh.
Gặp ở đâu: webtoon, phim, quảng cáo
Trong webtoon, âm thanh hay được vẽ thẳng thành chữ to: khi đóng cửa, cạnh nhân vật đang rung động, (hwik, vụt) khi ai đó quay ngoắt. Trong phim, nhân vật nói 배고파 kèm , hoặc mẹ dỗ con . Nhiều từ trong nhóm này cũng nằm trong bài từ tiếng Hàn hay gặp trong phim. Mẹo học là chép lại cả câu có từ đó, đừng chỉ ghi từ, vì nghĩa phụ thuộc nhiều vào động từ đi cùng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Ghép 거리다 vào cả từ lặp. Viết 반짝반짝거리다 là sai, đúng là .
- Dịch từng chữ sang tiếng Việt. Tiếng Việt cũng giàu từ láy, nhưng không trùng một với một. có thể là "rơi dày", "nức nở" hay "đùng đùng" tuỳ câu.
- Dùng từ trẻ con trong văn trang trọng. , dễ thương khi nói chuyện thân mật, nhưng không hợp trong email công việc hay bài thi viết TOPIK.
- Quên phát âm nối âm. đọc là basakbasakaeyo, ㄱ và ㅎ gộp lại thành âm bật hơi. Bạn có thể ôn trong bài biến âm tiếng Hàn.
Câu hỏi thường gặp
의성어 và 의태어 khác nhau thế nào?
의성어 (từ tượng thanh) mô phỏng âm thanh có thật, như , . 의태어 (từ tượng hình) tả dáng vẻ, chuyển động hoặc cảm giác không có tiếng, như , . Nhiều từ nằm ở giữa, ví dụ vừa là tiếng tim đập vừa là cảm giác hồi hộp.
Có cần học từ tượng thanh khi ôn TOPIK không?
Có. Ví dụ, bạn sẽ gặp chúng trong các đoạn văn, đoạn hội thoại tả cảm xúc, thời tiết, đồ ăn ở bài đọc và bài nghe. Nắm chắc nhóm cảm xúc và thời tiết như 두근거리다, 조마조마하다, 주룩주룩 trước, vì đây là những từ dễ gặp trong văn bản thường ngày.
Học bao nhiêu từ tượng thanh là đủ?
Với người mới, 40 từ trong bài là nền đủ dùng để nghe hiểu phim và đọc webtoon đơn giản. Sau đó, bạn học thêm khi gặp trong webtoon, phim, và ghi theo cặp nhẹ, mạnh để nhớ nhanh hơn.